Home / Ngữ pháp / Ngữ pháp N4 / Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 4

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 4

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 4

102. Nのところ

Đây là cách nói biểu thị địa điểm “ở chỗ…, ở nơi…”

わたしは でんわの ところへ いきました。 Tôi đã đi đến chỗ có điện thoại

やまださんの ところで りょうりを ならいました。 Tôi học nấu ăn ở chỗ anh Yamada

103. どんなところ どんな [ところ/もの/こと]

Khi dùng cách hỏi「どんな」(như thế nào) đối với những danh từ trừu tượng như「ところ」 (nơi chốn),「もの」(đồ vật ),「こと」(sự việc), thì thường có hai cách trả lời:

①Sử dụng tính từ

②Sử dụng danh từ mang tính liệt kê

(N1や N2[など]

A: なつやすみに どんな ところへ いきますか。 Kì nghỉ hè cậu sẽ đi nghỉ ở nơi như thế nào?

B: ①すずしい ところへ いきます。 Tớ sẽ đến nơi mát mẻ

B: ②うみや 山へ いきます。 Tớ sẽ đến nơi có nhiều biển và núi

104. どんな とき、 Vますか A/A/N]とき、Vます

Sử dụng「どんなとき」(lúc như thế nào, khi nào) để hỏi trong trường hợp, tình huống nào thì tiến hành một hành động nào đó.

A: どんな 時、さんぽを しますか。 Anh đi dạo vào khi nào?

B: あたたかい 時、さんぽを します。 Tôi đi dạo khi trời ấm.

B: ひまな 時、さんぽを します。 Tôi đi dạo khi có thời gian rảnh.

B: やすみの 時、さんぽを します。 Tôi đi dạo vào ngày nghỉ.

105. Vましょう

Cách nói biểu thị ý chí, momg muốn của mình.

あした あなたに でんわを かけましょう。 Ngày mai tớ gọi điện cho cậu nhé.

106. N いっしょに V

「と いっしょに」(cùng, cùng với) biểu thị ý nghĩa cùng với một ai đó tiến hành một hành động nào đó.

わたしは おとうとと いっしょに あそびました。 Tôi chơi đùa với em trai

107. 一人で

Đây là cách nói khi một mình ai đó tiến hành một hành động nào đó.Trợ từ「で」trong trường hợp này có ý nghĩa hạn định về số lượng.

いもうとは 一人で あそびました。 Em gái tôi chơi một mình.

108. (たぶん)V/Aい/Aな/Nでしょう (たぶん)[ V/A/A/N ] でしょう

Đây là cách nói suy đoán có xác suất cao, trong đó「たぶん」là trợ từ, được hiểu là “có thể, có lẽ”, và cuối câu thường kết thúc bằng「~でしょう.」có thể kết hợp trực tiếp với Aい/ Aな/ N ở cả dạng khẳng định và phủ định (dạng ngắn).

Lưu ý sự khác nhau giữa「~でしょう」và「です」/「ます」.

小林さんは たぶん じゅぎょうを やすむでしょう。 Có lẽ Kobayashi nghỉ học.

小林さんは たぶん がっこうへ 行かないでしょう。 Có lẽ Kobayashi không đi học.

その えいがは たぶん つまらないでしょう。 Chắc bộ phim đó rất chán

その えいがは たぶん おもしろく ないでしょう。 Chắc bộ phim đó không hay

その しごとは たいへんでしょう。 Có lẽ công việc đó vất vả lắm

その しごとは らくでは ないでしょう。 Có lẽ công việc đó không nhàn hạ chút nào

あしたの しけんは 七十点ぐらいでしょう。 Bài thi ngày mai chắc chỉ được khoảng 70 điểm

たぶん 百点では ないでしょう。 Có lẽ không được 100 điểm

109. ~か ~ないか、わかりません ~か ~どうか、わかりません②

Cách nói khi không chắc chắn một sự việc nào đó có xảy ra hay không hoặc có chính xác hay không.

① 「Khẳng định + か、Phủ định + か + わかりません」.Giống như 「でしょう」, có thể kết hợp trực tiếp với Aい/ Aな/ N ở cả dạng khẳng định và phủ định (dạng ngắn)

② 「Phủ định + か」được thay bằng 「どうか」. (Nghĩa giống ①)

あした 雨が ふるか ふらないか、わかりません。 Tôi không biết ngày mai trời có mưa hay không

あした 雨が ふるか どうか 、わかりません。 Tôi không biết ngày mai trời có mưa hay không

この こたえは ただしいか ただしくないか、わかりません。 Tôi không biết câu trả lời này có chính xác hay không.

この こたえは ただしいか どうか、わかりません。 Tôi không biết câu trả lời này có chính xác hay không.

この てがみは たいせつか たいせつではないか、わかりません。 Tôi không biết bức thư này có quan trọng hay không.

この てがみは たいせつか どうか、わかりません。 Tôi không biết bức thư này có quan trọng hay không.

110. Placeで Nが あります

  Trợ từ「で」trong trường hợp này biểu thị nơi chốn xảy ra hành động, sự việc nào đó.「N」 là danh từ biểu thị sự việc, hoạt động đó nên trong trường hợp này「あります」có nghĩa giống nghĩa với「行われる」(được diễn ra, xảy ra)

あした たいしかんで パーティーが あります。 Ngày mai có party ở Đại sứ quán

111. ...が、……~が、…。

Trợ từ「が」trong trường hợp này có chức năng nối hai câu trái nghĩa với nhau thành một câu.

Lưu ý: Về mặt ngữ nghĩa,「が」giống với「しかし」(nhưng, nhưng mà, tuy nhiên…)

この みちは せまいですが、あんぜんです。 Con đường này hẹp nhưng mà an toàn

112. N1 を V ます。N2 を V ません→ N1 は V ますが、N2 は V ません

Khi「N1」và「N2」có nghĩa đối lập nhau, thì thường dùng trợ từ「は」.

Trong những trường hợp này, trợ từ「を」,「が」được thay bằng「は」; trợ từ「に」,「へ」được thay bằng「には」,「へは」; trợ từ「も」được thay bằng「にも」hoặc「へも」v.v…

えんぴつは ありますが、ボールペンは ありません。 Bút chì thì có, còn bút máy thì không có

コーヒーは のみますが、こうちゃは のみません。 Tôi uống cafe, còn chà đen thì không uống

本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。 Tôi sẽ không đi hiệu sách, nhưng bưu điện thì sẽ đi

としょしつには でんわが ありませんが、じむしつには あります。しょくどうにも あります。 Ở phòng đoc thì không có điện thoại nhưng ở văn phòng thì có. Ở nhà ăn cũng có

113. Vませんか→ はい、Vません

Cách hỏi phủ định và cách trả lời. Khác với tiếng Anh, trong tiếng Nhật đối với câu hỏi phủ định, nếu trả lời「はい」có nghĩa là phủ định. Cách này được áp dụng với tất cả các loại từ.

A: アリさんは いませんか。 Ali không có ở đây à?

B: はい、アリさんは いません。 Vâng, Ali không có ở đây

A: なつ休みは みじかく ないですか。 Nghỉ hè không ít đấy chứ?

B: はい、みじかく ないです。 Vâng, không ít

A: あしたは 休みでは ありませんか。 Mai không được nghỉ có phải không nhỉ?

B: はい、あしたは 休みでは ありません。 Vâng, mai không được nghỉ

114. Vませんか→ いいえ、Vます

Cách hỏi phủ định và cách trả lời. Khác với tiếng Anh, trong tiếng Nhật đối với câu hỏi phủ định, nếu trả lời「いいえ」có nghĩa là khẳng định. Cách này được áp dụng với tất cả các loại từ.

A: マナさんは いませんか。 Mana không có ở đây à?

B: いいえ、マナさんは います。 Không, có ạ

A: 冬休みは みじかく ないですか。 Nghỉ đông không ít đấy chứ?

B: いいえ、冬休みは みじかいです。 Không, ít quá

A: あさっては 休みでは ありませんか。 Ngày kia không được nghỉ nhỉ?

B: いいえ、あさっては 休みです。 Không, ngày kia được nghỉ đấy.

115. Place にはNがあります Place には Nが [ あります/います ]

Để biểu thị sự tồn tại của người và vật, dùng mẫu câu「Placeに Nが あります/います」.

Đây là mẫu câu nhấn mạnh đến địa điểm tồn tại và thường gắn thêm trợ từ「は」 để tạo thành「Placeには」, cũng hàm nghĩa so sánh ngầm “ Ở đó thì…”

きょうとには 古い お寺が たくさん あります。 Ở Kyoto thì có rất nhiều chùa chiền

大学には りゅう学生が おおぜい います。 Ở trường đại học thì có rất nhiều lưu học sinh

116. Place では Nが あります

Mẫu câu biểu thị nơi chốn xảy ra hành động, sự việc nào đó.「N」là danh từ biểu thị sự việc, hoạt động đó nên trong trường hợp này「あります」, có nghĩa giống nghĩa với「行われる」 (được diễn ra, xảy ra) .

Khi gắn thêm trợ từ「は」để tạo thành「Placeでは」, thì nó mang tính nhấn mạnh và hàm nghĩa so sánh ngầm “ Ở đó thì…”

(わたしたちの)がっこうでは まいにち しけんが あります。 Ở trường bọn tớ thì ngày nào cũng có thi kiểm tra

117.どこかへ 行きますか → いいえ、どこへも 行きません

Cách hỏi khi chưa xác định được đối tượng giao tiếp có đi đâu không (どこか) và cách trả lời phủ định “Không đi đâu cả” (どこ+へ+も).

Lưu ý trợ từ「へ」chỉ phương hướng chuyển động, và không nói「どこもへ」. Ngoài trợ từ へ, tùy thuộc vào động từ khác nhau, cũng sử dụng cả trợ từ「から」,「と」,「に」…

どこかへ 行きますか。(Bạn có đi đâu không?)

→ いいえ、どこへも 行きません。(Không, tớ không đi đâu cả)

どこかから 来ましたか。(Bạn đã đến từ đâu đó có phải không?)

→ いいえ、どこからも 来ませんでした。(.Không, tớ không đến từ đâu cả)

だれか cũng được sử dụng tương tự.

だれかと 会いますか。(Bạn có gặp ai không?)

→ いいえ、だれとも 会いません。(Không, tôi không gặp ai cả.)

だれかに 見せますか。(Bạn có cho ai xem không?)

→ いいえ、だれにも 見せません。(Không, tôi không cho ai xem cả.)

A: 休みの 日に どこかへ 行きましたか。 Vào ngày nghỉ, cậu có đi đâu không?

B: いいえ、どこへも 行きませんでした。 Không, tớ không đi đâu cả

A: どこかから てがみが 来ましたか。 Có lá thư nào từ đâu đó gửi cho tớ không?

B: いいえ、どこからも 来ませんでした。 Không, chẳng có cái nào cả

A: どこかに まちがいが ありますか。 Có sai sót ở chỗ nào đó không?

B: いいえ、どこにも ありません。 Không, chẳng nhầm lẫn chỗ nào cả

A: だれかと そうだんしましたか。 Cậu đã bàn bạc với ai đó chưa?

B: いいえ、だれとも そうだんしませんでした。 Chưa, tớ chưa bàn bạc với ai cả

A: だれかに この しゃしんを 見せましたか。 Cậu đã cho ai đó xem rồi phải không?

B: いいえ、だれにも 見せませんでした。 Không, tớ chưa cho ai xem cả.


Nguồn Fnapge Tự học tiếng Nhật
Chúc các bạn học tốt, thi tốt.

Xem thêm:
Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 3
Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *