Home / Ngữ pháp / Ngữ pháp N4 / Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 14

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 14

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 14

N1は N2より~

Cách nói so sánh,「N1」được đưa ra để so sánh với「N2」.

象は 牛より 大きいです。 Voi to hơn bò

ぎゅうにゅうは こうちゃより えいようが あります。 Sữa bò có chất bổ hơn chà đen

東京は おおさかより 人口が 多いです。 Dân số ở Tokyo nhiều hơn ở Osaka

マナさんは わたしより 上手に ギターが ひけます。 Mana có thể chơi ghi-ta giỏi hơn tôi

 

N1 は N2 と 同じぐらい ~か → いいえ、N1は N2ほど + Neg. C

ách so sánh khi muốn hỏi「N1」và「N2」như nhau có phải không và cách trả lời phủ định. 「ほど」được hiểu là “đến mức”, dùng trong câu trả lời phủ định.

A: マナさんは 小林さんと 同じぐらい 背が 高いですか。 Mana và Kobayashi cao bằng nhau à?

B: いいえ、マナさんは 小林さんほど 背が 高くないです。 Không, Mana không cao [đến mức] như Kobayashi.

B: マナさんは 小林さんより 少し 背が 低いです。 Mana thấp hơn Kobayashi một chút.

A: マナさんは 小林さんと 同じぐらい 速く 走れますか。 Mana có chạy nhanh bằng Kobayashi không?

B: いいえ、マナさんは 小林さんほど 速く 走れません。 Không, Mana chạy không nhanh bằng Kobayashi.

B: マナさんは 小林さんより 少し おそいです。 Mana chạy chậm hơn Kobayashi một chút

 

N1と N2 (と)では どちらが ~か → N1の 方が ~ C

ách so sánh khi muốn hỏi trong「N1」và「N2」, cái/ phía nào hơn? Và cách trả lời chọn một trong hai, dùng「Nの 方が~.」

A: 東京と 北海道(と)では どちらが 人口が 多いですか。 Tokyo và Hokkaido, nơi nào có dân số nhiều hơn?

B: 東京の 方が だいぶ 人口が 多いです。 Dân sốTokyo nhiều hơn khá nhiều

A: スーパーマーケットと デパート(と)では どちらが 安く 買えますか。 Mua ở siêu thị và cửa hàng cao cấp thì ở đâu rẻ hơn?

B: スーパーマーケットの 方が 安く 買えます。 Có thể mua được rẻ hơn ở siêu thị

 

N1では N2 が ー番 ~

Cách nói so sánh nhất.「N1」biểu thị một phạm vi, khu vực rộng nhưng có giới hạn, chẳng hạn “Nhật Bản”, “thế giới”…

日本では ふじさんが 一番 高いです。 Ở Nhật Bản, núi Phú sĩ cao nhất

世界では 中国が 一番 人口が 多いです。 Trên thế giới, Trung Quốc đông dân nhất

 

Vたほうがいいです

  Cách nói khi muốn khuyên nhủ người khác nên thực hiện một hành động nào đó, (trong một nhóm hành động khác nhau)

A: わたしは はが いたいです。 Tớ bị đau răng

B: では、すぐ お医者さんの 所へ 行った 方が いいですね。あまい 物は 食べない 方が いいでしょう。 Vậy thì cậu nên đi khám bác sĩ và có lẽ không nên ăn đồ ngọt

A: わたしは 目まいが します。 Tớ bị chóng mặt quá

B: では、すぐに 横に なった 方が いいですね。動かない 方が いいでしょう。 Vậy thì hãy nằm nghỉ đi. Cũng đừng hoạt động gì cả

 

Nがいります

  Cách nói biểu thị ý nghĩa cần có cái gì đó .Động từ「いる/いります」(cần) thuộc nhóm một.「ひつようだ」(cần, tất yếu) là「Aな」. Cả hai trường hợp này đều dùng trợ từ「が」.

外国へ 行く時、パスポートが いります。 Khi đi du lịch nước ngoài thì phải cần hộ chiếu

外国へ 行く時、パスポートが ひつようです。 Khi đi du lịch nước ngoài thì phải cần hộ chiếu

 

~。それに、…

「それに」là tiếp tục từ được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hơn về một điều gì đó có cùng lớp nghĩa, không phân biệt ý nghĩa tích cực hay tiêu cực. Có thể hiểu là “hơn nữa, mà còn…”

わたしは 寒気が します。それに、はき気も します。 Tôi bị cảm lạnh. Hơn nữa lại bị ho

この スープは おいしいです。それに、えいようも あります。 Món súp này ngon. Hơn nữa lại bổ

 

N1もV(PlainForm)し、N2も……

  Cách nói khi muốn liệt kê một số hiện tượng có cùng lớp nghĩa vào trong một câu. Trường hợp này「し」có thể được hiểu là “không những… mà còn”

わたしは 寒気も するし、はき気も します。 Tôi không những bị cảm lạnh mà còn bị ho nữa

この スープは おいしいし、えいようも あります。 Món súp này không những có vị ngon mà còn bổ nữa

この 仕事は らくだし、たのしいです。 Công việc này không những thú vị mà còn nhiều tiền

 

一日に 五回

Cách nói về tần số của một hành động nào đó được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Cũng có thể thay cho「回」bằng「度」

一しゅうかんに 二回か 三回 かぞくに てがみを 書きます。 Một tuần tôi viết thư cho gia đình khoảng hai, ba lần

四年に 一度 オリンピックが あります。 Cứ bốn năm lại có một lần Olympic

 

N1は N2が あります

  Mẫu câu biểu thị ý nghĩa sở hữu. Tuy nhiên ở đây 「N2」là người trong gia đình, bạn bè… Vì người thân nên có thể dùng「ある」. Đương nhiên có thể thay「ある」bằng「いる」.

わたしは 兄が 二人 あります。 Tôi có hai anh trai

よしださんは おくさんが あります。 Anh Yoshida đã có vợ

 

Vたことがあります

Mẫu câu nói về kinh nghiệm nào đó đã từng trải qua trong quá khứ.

兄は 一度 手術を した ことが あります。 Anh trai tôi đã từng một lần phải phẫu thuật

さしみを 食べた ことが ありますか。 Cậu đã bao giờ ăn món cá sống chưa?

先生は まだ 一度しか わたしを ほめた ことが ありません。 Thầy mới khen tớ có mỗi một lần

 

何度も 一度も + Neg.

Cách nói về số lần hành động nào đó xảy ra nhiều. Cũng có thể thay bằng「何回も」. Và đối lập với nó là「一度もV ません」(chưa lần nào)

弟は 何度も 重い 病気を した ことが あります。 Em trai tôi đã từng nhiều lần bị ốm nặng

母は まだ 一度も 弟を しかった ことが ありません。 Mẹ tôi chưa lần nào mắng em trai tôi


Nguồn Fnapge Tự học tiếng Nhật
Chúc các bạn học tốt, thi tốt.

Xem thêm:
Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 13
Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 1

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *