Home / Ngữ pháp / Ngữ pháp N4 / Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 9

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 9

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 9

NはVdic.ことです

Mẫu câu này, về cơ bản cũng giống mẫu câu「N1は N2です」.Tuy nhiên trường hợp này, thay cho「N2」là dạng「V dic.こと」( danh từ hóa động từ )

わたしの しゅみは きってを あつめる ことです。 Sở thích của tôi là [việc] sưu tập tem

わたしの きぼうは しんぶん記者に なる ことです。 Mơ ước của tôi là trở thành nhà báo

 

Vdic.ことはA(い)-い/A(な)です

Mẫu câu này, về cơ bản cũng giống mẫu câu「Nは Aい-い/Aなです」. Tuy nhiên trường hợp này, thay cho「N」là dạng「V dic.こと」.

Thường được sử dụng với những tính từ biểu thị sự nhận định, đánh giá nào đó như「むずかしい」(khó),「たのしい」(vui vẻ),「おもしろい」(thú vị),「つまらない」(chán, dở),「たいへんだ」(vất vả, khó khăn) v.v…

コンピュータを 使う ことは むずかしいです。 Việc sử dụng máy tính là khó

ながい 文を 暗記する ことは たいへんです。 Việc học thuộc lòng câu văn dài là rất vất vả

 

Vてもいいです

Cách nói đồng ý, hoặc cho phép ai làm gì đó. Dùng「かまいません」sẽ nhẹ nhàng và lịch sự hơn.

この でんわを 使っても いいです。 Cậu có thể sử dụng điện thoại này

この でんわを 使っても かまいません。 Cậu có thể sử dụng điện thoại này

 

A(い)-くてもいいです/かまいません

Cách nói đồng ý, nhượng bộ điều gì đó, dùng với「N」,「Aい」và「Aな」. Lưu ý「かまいません」nhẹ nhàng và lịch sự hơn「いいです」.

さくぶんは みじかくても いいです。 Bài viết văn thì ngắn cũng được

ハイキングの 場所は きょねんと おなじでも いいです。 Về địa điểm dã ngoại thì giống như năm ngoái cũng được

ハイキングの 日は 土よう日でも いいです。 Ngày dã ngoại thì vào thứ bẩy cũng được

 

Vてはいけません

Cách nói không cho phép ai đó tiến hành một hành động nào đó.

川に ごみを すてては いけません。 Không được vứt rác xuống sông

川に ごみを すてては だめです。 Cấm vứt rác xuống sông

しけんの 時、友だちと はなしを しては いけません。 Trong giờ thi không được nói chuyện với bạn

 

A(い)-くてはいけません/だめです

  Là cách nói cấm đoán một điều gì đó, dùng với「N」, 「Aい」và「Aな」. Trong đó mức độ cấm đoán của「だめです」cao hơn「いけません」

さくぶんの 字は きたなくては いけません。 Chữ viết trong bài tập làm văn thì không được cẩu thả

外交官は 外国語が 下手では いけません。 Nhà ngoại giao thì không được phép kém ngoại ngữ

この しけんの こたえは えいごでは いけません。 Phần trả lời của bài thi này không được viết bằng tiếng Anh

 

V(ます)なさい

Cách nói khi muốn yêu cầu, ra lệnh cho ai làm gì đó.

Tuy nhiên cách này chỉ dùng cho người trên nói với người dưới, như giáo viên→ học sinh, cha mẹ → con cái, anh chị → em

開けます + なさい → 開けなさい テキストの 10ページを 開けなさい。 Các em hãy mở trang 10 trong sách giáo khoa

この えいごの 文を 日本語に ほんやくしなさい。 Hãy dịch đoạn văn tiếng Anh này sang tiếng Nhật

 

Vてみます

Cách nói khi muốn thử làm một việc gì đó hoặc làm gì đó để xác nhận cho chính xác.

くつを かう 前に、ちょっと はいて みました。 Trước khi mua giầy, tôi đã thử đi

この こたえで いいか どうか、先生に きいて みましょう。 Chúng ta thử hỏi thầy giáo xem câu trả lời này có chính xác không

 

V(ない)なければなりません

Cách nói biểu thị ý nghĩa phải thực hiện một hành động nào đó vì nghĩa vụ hoặc vì lời hứa…Chia động từ ở dạng 「Vない」, sau đó bỏ「ない」(Vない), thay bằng「なければ なりません」. V(ない):いか(ない)、 たべ(ない)、 し(ない)

外国旅行の 時、パスポートを もって 行かなければ なりません。 Khi đi du lịch nước ngoài thì phải mang theo hộ chiếu

いつも けんこうに ちゅういしなければ なりません。 Chúng ta phải luôn luôn chú ý đến sức khỏe

 

A(い)-くなければなりません

Cách nói biểu hiện ý nghĩa một cái gì đó cần thiết phải ở trạng thái nào đó, sử dụng「N」, 「Aい」và「Aな」

図書室の 電気は 明るく なければ なりません。 Điện trong phòng đọc phải sáng

先生に はなす ことばは ていねいで なければ なりません。 Những lời nói với giáo viên phải lịch sự, lễ phép

学生証の 写真は あたらしい 物で なければ なりません。 Ảnh trên thẻ sinh viên phải là ảnh mới

 

V(ない)なくてもいいです/かまいません

Cách trả lời phủ định cho câu hỏi 「~なければ なりませんか」 ( ~ có bắt buộc phải…. không ?)

A: 学生は けんこうほけんに 入らなければ なりませんか。 Sinh viên bắt buộc phải làm bảo hiểm sức khỏe à?

B: いいえ、入らなくても いいです。 Không, không làm cũng được

A: テープは あたらしく なければ なりませんか。 Nhất thiết phải là băng đĩa mới à?

B: いいえ、あたらしく なくても いいです。 Không, không nhất thiết phải như vậy

A: 日本語の 先生は うたが 上手で なければ なりませんか。 Giáo viên tiếng Nhật cần phải hát hay có phải không?

B: いいえ、うたが 上手で なくても かまいません。 Không, hát không hay cũng không sao

A: サインは ローマ字で なければ なりませんか。 Bắt buộc phải kí bằng chữ Latinh phải không?

B: いいえ、ローマ字で なくても かまいません。 Không, không phải chữ Latinh cũng được

 

~ても~なくても(どちらでも)いいです

Cách nói thể hiện sự tự do, thoải mái trong việc lựa chọn cái gì đó ( ~ ) có thể là「V」hay 「N」,「Aい」và「Aな」.

学生は けんこうほけんに 入っても 入らなくても (どちらでも) いいです。 Sinh viên có thể làm bảo hiểm sức khỏe cũng được, mà không làm cũng được

テープは あたらしくても あたらしくなくても (どちらでも) いいです。 Băng thì mới cũng được mà cũ cũng được

サインは ローマ字でも ローマ字じで なくても (どちらでも) いいです。 Chữ kí thì bằng chữ Latin cũng được, mà không bằng chữ Latin cũng không sao


Nguồn Fnapge Tự học tiếng Nhật
Chúc các bạn học tốt, thi tốt.

Xem thêm:
Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 8
Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *