Home / Ngữ pháp / Ngữ pháp N4 / Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 6

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 6

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 6

134.V1てから、V2

Mẫu câu biểu hiện trình tự thời gian một cách rõ ràng của các hành động. Khác với dạng 「Vて」của phần 5,「てから」nhấn mạnh đến ý nghĩa hành động thứ hai (V2) chỉ được thực hiện sau khi hành động thứ nhất (V1) đã kết thúc.

○もっと やすくなってから、みかんを かいます。 Nếu giá trở nên rẻ thì sẽ mua tất cả.

(×もっと やすくなって、みかんを かいます。)

父は いつも おふろに 入ってから、ねます。 Bố tôi luôn luôn tắm xong thì đi ngủ

マナさんは 日本ごを べんきょうしてから、日本へ 来ました。 Mana học tiếng Nhật xong, mới đến Nhật

135.V1dic.前に、V2

Mẫu câu biểu thị ý nghĩa trước khi thực hiện「V1」, thì「V2」đã được thực hiện rồi. 「前(まえ)」biểu thị mối quan hệ trước-sau mang tính thời gian. 「V1」là động từ dạng từ điển (nguyên thể) Cũng có khi danh động từ「VN」như「りょこう」(du lịch)「しょくじ」(việc ăn)…được dùng thay cho「V1」. Trong trường hợp này thì giữa chúng phải có trợ từ「の」.

父は いつも ねる前に、おふろに 入ります。 Bố tôi trước khi đi ngủ, bao giờ cũng vào bồn tắm

マナさんは 日本へ 来る前に、日本ごを べんきょうしました。 Trước khi đến Nhật, Mana đã học tiếng Nhật

マナさんは りょこうの 前に、とけいを かいました。 Trước khi đi du lịch, Mana đã mua đồng hồ

しょくじの 前に、手を あらって ください。 Trước khi ăn hãy rửa tay

136.もって行きます

  Dạng thức kết nối của động từ biểu thị ý nghĩa chuyển động (đi, đến, về…) với động từ 「もつ」(mang, cầm…)

わたしは りょこうの 時、地図を もって 行きます。 Khi đi du lịch, tôi mang theo bản đồ

わたしは 日本へ かぞくの しゃしんを もって 来ました。 Tôi mang theo ảnh của gia đình đến Nhật

わたしは 国へ 日本の にんぎょうを もって かえります。 Tôi mang theo búp bê Nhật về nước

137.A()ーさ

Đối với tính từ đuôi「い」 (Aい), khi bỏ「い」thay bằng「さ」sẽ tạo thành danh từ biểu thị mức độ của một sự vật nào đó. Đây là danh từ được tạo nên từ tính từ đuôi i thể hiện mức độ của sự vật.

Chẳng hạn 「ながい」 (dài)  → ながい + さ → ながさ (độ dài)

ふじさんの 高さは 3776メートルです。 Núi Phú sĩ có độ cao 3776 mét

てがみの 重さを 計ります。 Cân trọng lượng bức thư

138.N1N2V N1  N2  V(おく、いれる、のせるなど)

Trợ từ「に」trong trường hợp này biểu thị vị trí, điểm đến của「N2」thường đi với những động từ「おく」(đặt, để),「いれる」(cho vào),「のせる」(chất lên, chở…),「かける」 (mang, vác, treo, gắn…),「かく」(viết) v.v…

わたしは つくえの 上に さいふを おきました。 Tôi đặt chiếc ví lên trên bàn

母は れいぞうこに 卵を 入れました。 Mẹ tôi bỏ trứng vào tủ lạnh

カードに 名前を 書いて ください。 Hãy viết họ tên vào card

139.N1からN2V N1 から N2  V(だす、とる)

Trợ từ「から」biểu thị khởi điểm khi di chuyển「N2」. Hay sử dụng động từ「出す」(lôi ra, đưa ra…),「取る」(lấy ra…)

わたしは あの はこから カードを だしました。 Tôi lấy tấm card từ trong cái hộp kia

その たなから テープを とって ください。 Hãy lấy cái băng ở trong cái tủ đó

140.V1たあとで、V2ます/ました

Biểu thị ý nghĩa sau khi「V1」kết thúc,「V2」được thực hiện. Thời của động từ được chia ở động từ cuối câu.「V1たあとで、V2」ý nghĩa hơi giống với「V1てから、V2」Nói chung 「Vてから」thể hiện hành vi, động tác mang tính liên tục, còn「Vた あとで」không nhất thiết như vậy.

たの かたちの つくりかた

Cách chia động từ ở dạng này như sau:

Chuyển dạng 「V て/で」 thành dạng 「Vた/だ.」

学生たちは、見学を した あとで、さくぶんを 書きます。 Học sinh sau khi đi thăm quan học tập, viết tập làm văn

しょくじを した あとで、この くすりを のんで ください。 Sau khi ăn xong, hãy uống thuốc này

学生たちは、見学の あとで、さくぶんを 書きます。 Học sinh sau chuyến thăm quan học tập, viết tập làm văn

しょくじの あとで、この くすりを のんで ください。 Hãy uống thuốc này sau bữa ăn

141.V1たり、V2たり します①

Cách nói trong một khoảng thời gian nhất định, làm hai ba việc gì đó.

わたしは 日よう日に さんぽを したり、本を よんだり します。 Vào ngày nghỉ, tôi lúc thì đi dạo, lúc thì đọc sách

学生たちは いま ギターを ひいたり、うたったり して います。 Bây giờ các em sinh viên khi thì chơi ghi ta, khi thì hát

142.V1たり、V2たり します②

Động tác của「V1」và「V2」trái ngược nhau và luân phiên nhau xảy ra.

この にんぎょうは 目を 開けたり 閉じたり します。 Con búp bê này mắt lúc mở, lúc nhắm

この 電気は ついたり きえたり します。 Cái bóng điện này lúc thì sáng, lúc thì tắt

あの 赤ちゃんは ないたり わらったり して います。 Đứa bé kia lúc thì khóc, lúc thì cười

143.「……」と言います

Cách nói trích dẫn nguyên văn những điều mình đã nói hoặc nghe được. Thường để nguyên dạng「です/ます trong「  」sau đógắn thêm「と」(rằng, thì, là)

わたしは 先生に 「よく わかりました。」と 言いました。 Tôi nói với giáo viên rằng “Em hiểu rồi ạ.”

犬は 「ワン」と なきます。 Con chó kêu “Oang”

日本では あさ 「おはようございます。」と あいさつを します。 Vào buổi sáng, người Nhật chào nhau là “Ohayoo gozaimasu.”

144.V/A(い)/A(な)/N(PlainForm)と言いました

Khác với phần trước, trước trợ từ「と」, phần được trích dẫn để nguyên ở dạng「です/ます」(dạng lịch sự), phần này chuyển sang dạng ngắn (hay còn gọi là dạng thông thường) Đây là cách trích dẫn mang tính gián tiếp cho nên phần trích dẫn không để trong ngoặc.

父は あしたは きょうとへ 行くと 言いました。 Bố tôi nói rằng ngày mai sẽ đi Kyoto

母は あしたは きょうとへ 行かないと 言いました。 Mẹ tôi nói rằng ngày mai sẽ không đi Kyoto

タンさんは 日本語は やさしいと 言いました。 Tran nói rằng tiếng Nhật đơn giản

マナさんは 日本語は やさしくないと 言いました。 Mana nói rằng tiếng Nhật không đơn giản

友だちから マリアさんは 元気だと ききました。 Tôi nghe bạn nói rằng Maria khỏe mạnh

友だちから アリさんは 元気では ないと ききました。 Tôi nghe bạn nói rằng Ali không được khỏe

先生から アリさんは びょうきだと ききました。 Tôi nghe thầy nói rằng Ali bị ốm

先生から マリアさんは びょうきでは ないと ききました。 Tôi nghe thầy nói rằng Maria không bị ốm

145.V/A(い)/A(な)/N(PlainForm)とおもいます

Cách nói thể hiện suy nghĩ chủ quan về một hành động, hiện tượng nào đó.

(わたしは)きのう 小林さんは がっこうを 休んだと おもいます。 Tôi nghĩ rằng hôm qua Kobayashi đã nghỉ học

(わたしは)きのう 小林さんは がっこうへ 行かなかったと おもいます。 Tôi nghĩ rằng hôm qua Kobayashi đã không đến trường

(わたしは)きのうの テストは やさしかったと おもいます。 Tôi cho rằng bài kiểm tra hôm qua đơn giản

(わたしは)きのうの テストは むずかしくなかったと おもいます。 Tôi cho rằng bài kiểm tra hôm qua không khó

(わたしは)小林さんは ずっと 元気だったと おもいます。 Tôi nghĩ rằng Kobayashi đã rất khỏe mạnh

(わたしは)小林さんは びょうきでは なかったと おもいます。 Tôi nghĩ rằng Kobayashi đã không bị ốm

146.Nで(は)「~」とよみます

Mẫu câu được sử dụng khi nói về cách đọc chữ Kanji hoặc lối nói về một sự vật, hiện tượng nào đó của các ngôn ngữ khác.「N」thường là cách đọc âm ON hoặc âm KUN của chữ Kanji, hoặc tên của một ngôn ngữ nào đó.

この 字は くんよみでは 「みず」と よみます。 Chữ Hán này đọc theo âm KUN là “mizu.”

Good morningは 日本語で 「おはようございます」と 言います。 “Good morning” trong tiếng Nhật là “Ohayoo gozaimasu”

147.NについてV 「について」

là cách nói đề cập đến một chủ đề, vấn đề nào đó khi chúng ta nói, viết hoặc điều tra…Thường đi với những động từ「はなす」(nói),「かく」(viết),「しらべる」(điều tra, kiểm tra, tìm hiểu)「しつもんする」(hỏi) v.v…

わたしは 日本の りょうりに ついて さくぶんを 書きました。 Tôi viết tập làm văn về món ăn Nhật

あなたの 国の けいざいに ついて はなして ください。 Xin mời anh hãy nói về kinh tế của nước mình

わたしは この まちの れきしに ついて しらべて います。 Tôi tìm kiểu về lịch sử của khu phố này

*Lưu ý cách trả lời đối với câu hỏi「N について」

Q: Nについて どう おもいますか。 Cậu nghĩ thế nào về N?

A:(Nは) おもしろいと おもいます。 Tơ nghĩ N rất thú vị.

×Nについて おもしろいと おもいます。

148.Placeに行っています

Ba động từ「行く」(đi),「来る」(đến), và「かえる」(về) khi sử dụng ở dạng「Vている」 thì biểu thị trạng thái kết quả của hành động

兄は タイに 行って います。 Anh trai tôi đã đi Thái Lan [và bây giờ đang ở đó]

マナさんは 日本に 来て います。 Mana đã đến Nhật [và bây giờ đang ở Nhật]

ジョンさんは 国に かえって います。 John đã về nước [và bây giờ đang ở đó]

149.Nを知っていますか→ いいえ、知りません

Để biểu thị ý nghĩa mình hoặc ai đó có tri thức về một điều gì đó, dùng「知っています」(biết, hiểu), dạng phủ định dùng「知りません」.

Lưu ý không nói「知っていません」

A: あなたは ジョンさんの じゅうしょを 知って いますか。 Cậu có biết địa chỉ của John không?

B: いいえ、知りません。 Không, tớ không biết


Nguồn Fnapge Tự học tiếng Nhật
Chúc các bạn học tốt, thi tốt.

Xem thêm:
Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 5
Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp (N5+N4) – Phần 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *