Home / Học tiếng Nhật / Những bài dịch tiếng Nhật hay

Những bài dịch tiếng Nhật hay

Những bài dịch tiếng Nhật hay

Bài 1:

Từ vựng :
かなえる: hiện thực, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng
信じ続ける:しんじつづける: Tiếp tục tin tưởng
失敗:しっぱい:thất bại
立ち上がる:たちあがる:đứng dậy, đứng lên
好く:すく: thích, yêu
愛し続ける:あいしつづける:tiếp tục yêu
当たり前:あたりまえ:đương nhiên, hiển nhiên
感謝し続ける:tiếp tục cảm tạ
未来:みらい:tương lai
Bản gốc :
続ける
夢をかなえた人は自分を信じ続けた人。運がいい人は失敗から何度も立ち上がった人。好かれる人はいつも思いやりを忘れなかった人。愛される人は心から愛し続けた人。幸せな人は当たり前に感謝し続けた人。どんなときでもどんなことが起きても続けた人に明るい未来はやってくる。
Bản dịch :
Tiếp tục
Những người đã thực hiện được ước mơ của mình họ là những người luôn tin tưởng vào bản thân. Những người may mắn là những người đã nhiều lần đứng lên sau khi mắc sai lầm. Những người luôn được yêu thương là những người không bao giờ quên đi việc quan tâm, thông cảm. Người được yêu là người đã luôn trao yêu thương từ sâu thẳm trái tim mình. Một người hạnh phúc là một người luôn biết cảm ơn cả những điều hiển nhiên sẵn có. Bất kể điều gì xảy ra bất cứ lúc nào, một tương lai tươi sáng sẽ đến với những người luôn không ngừng cố gắng.!
Bài 2:
20代の君に伝えたいこと
Bản gốc :
本当にやりたいことをするなら、覚悟が必要になる。ときには覚悟が揺らぐような失敗をする事もある。それでも立ち上がることいつかその経験は自分の支えとなる。新しいことに挑戦するのに大切なのは年齢でもなく経験でもなく能力でもない。やり遂げる気持ちを持ち続けること、うまくいかないときでも将来が不安ときでも自分を信じつけて、目標を達成するまで挑戦し続ければいい。
BẢN DỊCH THỬ :
Gửi tới bạn năm 20 tuổi
Nếu như bạn làm những việc bạn muốn làm thì hãy quyết tâm làm chúng. Đôi khi cũng có những thất bại khiến ta bị chùn bước (hao mòn sự quyết tâm đó),cho dù như vậy thì sau khi bạn đứng lên thì đó sẽ là những kinh nghiệm hỗ trợ cho bản thân bạn. Điều quan trọng ở trong một thử thách mới, công việc mới đó không phải là tuổi tác, không phải là kinh nghiệm và cũng chẳng phải là năng lực. Đó là việc bạn tiếp tục và theo chúng tới cùng. Cho dù tương lai có những khi mọi thứ diễn ra không được êm đẹp thì bản thân bạn cũng đã mang trong mình tự tin rồi. Nếu có thể tiếp tục đương đầu với những thử thách cho tới khi đạt được mục đích của mình thì thật tốt.
Bài 3:

あなたに伝えたい言葉
「笑えばなんとかなる: Cười lên nhé, rồi mọi chuyện sẽ ổn cả thôi. 」
Từ vựng :
挑戦:ちょうせん:=チャレンジ:cơ hội. Thử thách.
努力:どりょく:nỗ lực
立派:りっぱ:quý báu, hoàn hảo, tuyệt vời
かっこいい:ngầu, tốt, đẹp.
恥ずかしい:はずかしい:xấu hổ, ngại ngùng
他人:たにん:người ngoài, người khác
笑う:わらう:cười
反応:はんのう:phản ứng
必要:ひつよう:cần thiết
最後:さいご:cuối cùng
信じる:しんじる:tin tưởng
進む:すすむ:tiến tới.

Bản gốc :
挑戦している人。努力している人。周りに笑われても、気にしないでいいよ。あなたは誰が何と言おうと立派だし、かっこいいと思う。恥ずかしいのは他人の挑戦や努力を笑ってる人。そんな人に反応する必要はない。最後に勝つのはいつだって、笑ってる人ではなく、笑われてる人なんだよ。自分を信じて前に進もう。

Bản dịch tạm :
Tôi biết bạn đang đương đầu với rất nhiều thử thách. Và cũng hiểu bạn đang thực sự cố gắng(nỗ lực) nhiều như thế nào. Nên bạn đừng để ý những kẻ xung quanh cười chê bạn nhé. Vì tôi thấy rằng bạn nói gì, làm gì, với ai cũng đã rất hoàn hảo và chỉn chu rồi. Kẻ nên xấu hổ ở đây chính là kẻ đang cười trên sự cố gắng và nỗ lực của người khác đấy. Mà những kẻ như thế thì chẳng đáng để bạn phải đáp trả lại đâu. Sau tất cả, người gặt hái được thành công , chắc chắn chẳng phải là cái kẻ đang cười kia đâu mà chính bạn đấy (những nguời đang bị cười chê đấy) . Hãy tự tin về bản thân mà bước tiếp nhé.

Bài ngày hôm nay muốn gửi tới 1 bạn cũng như chính bản thân mình nữa. Chỉ muốn nói với bạn ý rằng : “Cho dù mọi chuyện có ra sao thì hãy cứ vững tin vào bản thân mình mà bước tiếp, mở rộng trái tim và đón nhận nhiều yêu thương từ những người xứng đáng”

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *