63 : ~Vる・ないようにする ( Sao cho , sao cho không ) Giải thích: Cố gắng để , cố gắng không để Ví dụ : 私は肉を小さく切って、子供にも食べられるようにした。 Tôi cố gắng cắt nhỏ thịt ra, sao cho trẻ con cũng ăn được 彼女の機嫌を損ねることはいわないようにした。 Tôi đã luôn chú ý nói những điều không làm …
Read More »N4 Ngữ Pháp
Ngữ pháp N4: ~Vるようになる~ ( Bắt đầu …… )
62 : ~Vるようになる~ ( Bắt đầu …… ) Giải thích: Diễn tả việc bắt đầu một hành động, một việc gì đó Ví dụ : 日本語が話せるようになりました。 Bây giờ tôi đã nói được tiếng Nhật 眼鏡をかければ、黒板の字が見えるようになりました。 Nếu đeo kính vào sẽ thấy được chữ ở trên bảng 注意しなら文句を言わないようになった。 Sau khi tôi …
Read More »Ngữ pháp N4: ~V 可能形ようになる ( Đã có thể )
61 : ~V 可能形ようになる ( Đã có thể ) Giải thích: Diễn tả sự có khả năng, đã bắt đầu có thể làm một việc gì đó Ví dụ : 前はわさびをたべませんでしたが、日本に来てから食べるようになりました。 Trước kia tôi không ăn Wasabi, nhưng từ khi đến nhật tôi đã có thể ăn được バイクーに乗れるようになりました。 Tôi …
Read More »Ngữ pháp N4: ~すぎる~ ( Quá )
60 : ~すぎる~ ( Quá ) Giải thích: Biểu hiện sự vượt quá giới hạn cho phép của một hành vi hoặc một trạng thái. Chính vì thế, thông thường mẫu câu thường nói về những việc không tốt Ví dụ : 太郎、遊びすぎですよ。 Tarou, chơi nhiều quá đấy 夕べ刺身をたべすぎました。 Tối …
Read More »Ngữ pháp N4: ~んです~ (Đấy) vì
59 : ~んです~ (Đấy) vì Giải thích: Dùng để giải thích một sự thật hay đưa ra một lý do Ví dụ : どうしたんですか?元気がありませんね Bạn bị sao vậy? Có vẻ không khỏe nhỉ ちょっとかぜなんです。 Tôi hơi cảm どうしてさっき ワンー さんとしゃべらなかったの? Tại sao lúc nảy anh không nói chuyện với anh Wang あの人はちょっと苦手なんです。 …
Read More »Ngữ pháp N4: ~たほうがいい~・~ないほうがいい~ ( Nên , không nên )
58 : ~たほうがいい~・~ないほうがいい~ ( Nên , không nên ) Giải thích: Dùng để khuyên nhủ, góp ý cho người nghe Ví dụ : そんなに病気がだったら、医者に行ったほうがいい。 Bệnh như thế thì nên đi tới bác sĩ 僕が話すより、君が直接話すほうがいいと思う Em nên trực tiếp nói thì tốt hơn anh nói あの人おしゃべりだから、あまり無理をしないほうがいいと思う。 Cô ấy hay nói lắm, …
Read More »Ngữ pháp N4: ~ばあいに~(~場合に) Trường hợp , khi
57 : ~ばあいに~(~場合に) Trường hợp , khi Giải thích: Là cách nói về một trường hợp giả định nào đó. Phần tiến theo sau biểu thị cách xử lý trong trường hợp chưa hoặc kết quả xảy ra. Phần đứng trước「ばあい」 là động từ, tính từ hoặc danh từ. Vì …
Read More »Ngữ pháp N4: ~ために~ ( Để , cho , vì )
56 : ~ために~ ( Để , cho , vì ) Giải thích: Mẫu câu này dùng để biểu thị mục đích Ví dụ : 家を買うために朝から晩まで働く。 Làm việc từ sáng đến tối để mua nhà 疲れをいやすためにサウナへ行った。 Tôi đã đi tắm hơi để giải tỏa sự mệt mỏi 健康のためにたくさん野菜を食べます Tôi ăn nhiều …
Read More »Ngữ pháp N4: ~ように ( Để làm gì đó….. )
55 : ~ように ( Để làm gì đó….. ) Giải thích: Động từ 1 biểu thị một mục đích hay mục tiêu, còn động từ 2 biểu thị hành động có chủ ý để tiến gần tới hoặc đạt tới mục tiêu hoặc mục đích đó. Ví dụ : 子供にも読めるように名前にふりがなをつけた。 …
Read More »Ngữ pháp N4: ~ものの~ ( Mặc dù …..nhưng mà )
54 : ~ものの~ ( Mặc dù …..nhưng mà ) Giải thích: Dùng là ~, nói…..là ~ đương nhiên mà không có kết quả tương ứng. Ví dụ : 新しい登山靴を買ったものの、忙しくてまだ一度も山へ行っていない。 Tôi đã mua giày leo núi rồi, nhưng vì bận rộn nên không đi được 招待状は出したものの、まだほかの準備は全くできていない。 Thiệp mời thì đã gửi …
Read More »
Tài liệu học tiếng Nhật Chia sẻ tài liệu học tiếng Nhật miễn phí
