Home / Học tiếng Nhật / Thành ngữ tiếng Nhật thông dụng

Thành ngữ tiếng Nhật thông dụng

Thành ngữ tiếng Nhật thông dụng
Sau đây cùng chia sẻ với mọi người những câu thành ngữ tiếng Nhật thông dụng.

THÀNH NGỮ TIẾNG NHẬT THÔNG DỤNG
🎐1. 千里の道も一歩から (せんりのみちもいっぽから) senri no michi mo ippo kara
Nôm na: “Vạn sự khởi đầu nan”
(Hành trình vạn dặm cũng bắt đầu từ một bước chân)
Lý giải: せんり: Vạn dặm , みち: Con đường , いっぽ: Một bước chân , から: Từ
Dù làm bất cứ việc gì thì cũng cần có giai đoạn khởi đầu và nếu bạn đủ quyết tâm, chắc chắn bạn sẽ làm được.

🎐 2. 失敗は成功のもと(しっぱいはせいこうのもと) Shippai wa seikou no moto
Nôm na: “Thất bại là mẹ của thành công”
(Nguồn gốc của thành công chính là thất bại)
Lý giải: 失敗(しっぱい): thất bại, 成功(せいこう): thành công ,もと: nguồn gốc/ khởi đầu.
Thât bại là nguồn gốc/ căn nguyên của sự thành công.

🎐 3. 七転び八起き (ななころびやおき) Nana korobi ya oki
Nôm na : “Sông có lúc người có khúc”
(Cuộc sống thăng trầm, lúc lên lúc xuống)
Lý giải: なな(7), ころび(ngã), や(số tám), おき(dậy); “7 lần ngã 8 lần đứng dậy”.
Dù có thất bại có lặp đi lặp lại nhiều lần cũng không nản chí, gượng dậy và cố gắng đến cùng.

🎐 4. 勝って兜の緒を締めよ (かってかぶとんおおをしめよ) Katte kabuton no o wo shimeyo.
Nôm na: “Thắng không kiêu bại không nản”
Lý giải: : Thường dùng để nói đến việc chuyện thắng thua không phải là quan trọng nhất, mà điều quan trọng nhất là sau mỗi thất bại đấy bạn nhận được cái gì, hiểu ra điều gì và từ đó khắc phục những yếu điểm của bản thân.

🎐 5. 夫夫たり婦婦たり ( ふふたりふふたり) Fufu tari fufu tari
Nôm na: “Thuận vợ thuận chồng tát cạn biển Đông”
Lý giải:”夫夫たり”, “婦婦たり” lúc chồng lúc vợ, khi chồng khi vợ.
Vợ chồng cùng nhau đồng lòng, kết hợp thì việc gì cũng hoàn tất, xong xuôi.

🎐 6. 朱に交われば赤くなる (しゅにまじわればあかくなる) Juu ni majiwareba akakuninaru.
Nôm na: “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”

🎐 7. 目が肥える(めがこえる) Me ga koeru
Nôm na: “Có con mắt tinh tường”
Lý giải: め(mắt), こえる(phong phú, giàu có) . Câu này chỉ những con người có nhiều kinh nghiệm nhìn ngắm và đánh giá về sự vật nên có khả năng nhận ra được giá trị của một vật.

🎐 8. 一期一会 (いちごいちえ) Ichigo ichie
Nôm na: “Một thời điểm, một cuộc gặp” – nhất kỳ nhất hội
Lý giải: いちご(đời người), いちえ(gặp một lần). “Đời người chỉ gặp một lần”.
Câu này có nguồn gốc từ một Triết lý trong Trà Đạo. Hãy trân trọng trọn vẹn những khoảng khắc như chỉ gặp một lần.

🎐 9. 勤勉は成功の母 (きんべんはせいこうのはは) Kinben wa seiko no haha
Nôm na: “Cần cù là mẹ thành công”
Lý giải:”勤勉”: chăm chỉ, siêng năng; “成功の母” : mẹ của thành công
Chăm chỉ, cần mẫn chính là yếu tố quan trọng của thành công. Muốn được kết quả thành công thì phải bỏ ra công sức.

🎐 10. 順風満帆 (じゅんぷうまんぱん) Junpu manpan
Nôm na: “Thuận buồm xuôi gió”
Lý giải: ” 順風”: thuận gió; “満帆”: căng buồm.
Dùng để ám chỉ đến mọi thứ đều thuận lợi, suôn sẻ như việc thuận gió thì căng buồm lên.

🎐 11. 年寄りは家の宝 (としよりはいえのたから) Toshiyori wa ie no takara
Nôm na: “Người già là tài sản quý báu của gia đình” – Kính lão đắc thọ
Lý giải: “年寄り”: người già/ người lớn tuổi; “家の宝”: tài sản/ kho báu của gia đình.
Câu này có nghĩa là người già là người hiểu biết nhiều, có nhiều kinh nghiệm, vì vậy có một vai trò rất quan trọng đối với gia đình.

🎐 12. 竹を割ったよう: Take o watta you
Nôm na: “Sạch như một cây tre được chẻ ra”
Lý giải: たけ(tre), を(giới từ chỉ mục tiêu), わった(thể Ta của động từ waru, nghĩa là bẻ), よう(giống); “Giống như bẻ tre”.
Thường dùng để chỉ một người quyết đoán, thẳng thắn, công chính-thường dùng để chỉ người đàn ông, nhưng thỉnh thoảng cũng dùng để chỉ phụ nữ.

🎐 13. 隣の花は赤い(となりのはなはあかい) Tonari no hana ha akai
Nôm na: “Đứng núi này trông núi nọ”
Lý giải: 隣(となり):Kế bên, bên cạnh, 花(はな): Bông hoa, 赤い(たいかい): Sắc đỏ. Nghĩa đen câu này là “Hoa nhà hàng xóm đỏ hơn”
Câu này thường dùng để ám chỉ những người suốt ngày lúc nào cũng nhìn ngó đồ của người khác, rồi nghĩ rằng nó tốt hơn đồ của mình, khiến cho bản thân lúc nào cũng ham muốn đồ của người khác. Thực chất thì chưa chắc đã là như vậy.

🎐 14. 花よりだんご(はなよりだんご) Hana yori dango
Nôm na: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”
Lý giải: はな(hoa), より(hơn), だんご(bánh hấp); “bánh hấp hơn hoa”
Dùng để chỉ nội dung quan trọng hơn hình thức, cái bên trong quan trọng hơn vẻ bên ngoài.

🎐 15. 水に流す(みずにながす)Mizu ni nagasu
Nôm na: “Để cho chảy vào trong nước” – làm lành, gác qua chuyện quá khứ
Lý giải: みず(nước), に(giới từ, trong câu này có nghĩa là vào trong), ながす(làm, để cho chảy);
Dùng để nói rằng hãy quên những rắc rối, những điều không tốt trong quá khứ ngủ yên và bắt đầu làm lại từ đầu.


Nguồn : fb.com/hoan.phamvan.94402343

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *