Phân biệt ところで và ところが

1. ところで – “À mà…, tiện đây…”
=> Dùng khi muốn chuyển sang một chủ đề mới
Ví dụ:
1) ところで、来週の予定はどうですか?
ところで、らいしゅうのよていはどうですか?
À mà, tuần sau bạn có kế hoạch gì chưa?
2) ところで、この資料もう見ましたか?
ところで、このしりょうもうみましたか?
Tiện đây, bạn đã xem tài liệu này chưa?
3) ところで、日本に行ったことがありますか?
ところで、にほんにいったことがありますか?
À mà, bạn đã từng đi Nhật chưa?
2. ところが – “Nhưng mà…, thế nhưng…”
=> Dùng khi kết quả xảy ra trái với kỳ vọng
Ví dụ:
1) 天気予報は晴れでした。ところが、雨が降りました。
てんきよほうははれでした。ところが、あめがふりました。
Dự báo nói nắng. Nhưng lại mưa.
2) 頑張って準備しました。ところが、失敗しました。
がんばってじゅんびしました。ところが、しっぱいしました。
Chuẩn bị rất kỹ. Nhưng cuối cùng vẫn thất bại.
3) 日本に行く予定でした。ところが、行けませんでした。
にほんにいくよていでした。ところが、いけませんでした。
Định đi Nhật. Nhưng lại không đi được.
Mẹo nhớ lâu:
ところで = “À mà…= by the way” (chuyển chủ đề nhẹ nhàng)
ところが = “Nhưng mà…= however / but unexpectedly” (thực tế ngược kỳ vọng)
Xem thêm:
800 Từ vựng Tokutei 1 chế biến thực phẩm PDF
Từ vựng tiếng Nhật liên quan đến Combini
Tài liệu học tiếng Nhật Chia sẻ tài liệu học tiếng Nhật miễn phí

