Home / JLPT / 13 Kính Ngữ gặp nhiều trong nghe hiểu JLPT

13 Kính Ngữ gặp nhiều trong nghe hiểu JLPT

13 Kính Ngữ gặp nhiều trong nghe hiểu JLPT

1. お目にかかる(JLPT 2017, 2019, 2022)

Nghĩa: Gặp (khiêm nhường ngữ của 会う).

Ví dụ:
先生にお目にかかれて、うれしいです。
( せんせいにおめにかかれて、うれしいです。)
Em rất vui vì được gặp thầy/cô.

=> Thường gặp với bối cảnh người nói cảm thấy vui vì được gặp đối phương. Sau đó đối phương phản hồi bằng câu こちらこそ (chính tôi mới là người phải nói câu đó)

 

2. いらっしゃる(JLPT 2018, 2019, 2022, 2024)

Nghĩa: Ở, đi, đến (tôn kính ngữ của いる/行く/来る).

Ví dụ:
田中先生はもういらっしゃいましたか。
( たなかせんせいはもういらっしゃいましたか。)
Thầy Tanaka đã đến chưa ạ?

 

3. お~になる(JLPT 2019)

Nghĩa: Mẫu tôn kính ngữ: người trên làm hành động V. Cấu trúc: お+V(bỏ ます)+になる.

Ví dụ:
社長はもうお帰りになりました。
( しゃちょうはもうおかえりになりました。)
Giám đốc đã về rồi ạ.

 

4. ご存じです(JLPT 2018)

Nghĩa: Biết (tôn kính ngữ của 知っている).

Ví dụ:
この店をご存じですか。
( このみせをごぞんじですか。)
Anh/chị có biết cửa hàng này không ạ?

 

5. Vていただく(JLPT 2022)

Nghĩa: Được (người trên) làm V cho mình (khiêm nhường ngữ của Vてもらう).

Ví dụ:
先生に作文を直していただきました。
( せんせいにさくぶんをなおしていただきました。)
Em đã được thầy/cô sửa bài văn cho.

 

6. ご~ください(JLPT 2023)

Nghĩa: Xin vui lòng làm V (lời yêu cầu lịch sự). Cấu trúc: お+V(bỏ ます)+ください/ご+danh từ+ください.

Ví dụ:
こちらにお名前をお書きください。
( こちらにおなまえをおかきください。)
Xin vui lòng viết tên vào đây.

 

7. ご覧になる(JLPT 2018, 2023)

Nghĩa: Xem, nhìn (tôn kính ngữ của 見る).

Ví dụ:
こちらの資料をご覧になりましたか。
( こちらのしりょうをごらんになりましたか。)
Anh/chị đã xem tài liệu này chưa ạ?

 

8. Vていただいてもいいでしょうか(JLPT 2018, 2024)

Nghĩa: Tôi nhờ anh/chị làm V có được không ạ? (nhờ vả rất lịch sự)

Ví dụ:
もう一度説明していただいてもいいでしょうか。
( もういちどせつめいしていただいてもいいでしょうか。)
Anh/chị có thể giải thích lại một lần nữa giúp tôi được không ạ?

=> Để dịch mẫu câu này chính xác, không bị sai. Bạn hãy để ý xem động từ chính trong câu đang được chia về đuôi gì? -> Vて -> Câu này mang ý nghĩa “nhờ vả, sai khiến”.
Phần いただいてもいいでしょうか chỉ là râu ria thôi ^^. Đừng lo khi gặp trong thi nha

 

9. Vていただけないでしょうか(2023)

Nghĩa: Anh/chị có thể làm V giúp tôi được không ạ? (nhờ vả siêu lịch sự)

Ví dụ:
この書類を送っていただけないでしょうか。
( このしょるいをおくっていただけないでしょうか。)
Anh/chị có thể gửi giúp tôi tài liệu này được không ạ?

=> Động từ chia về Vて rồi cộng với đuôi いただけないでしょうか (siêu lịch sự)
Mang nghĩa: Nhờ vả đối phương làm V

 

10. Vさせていただけないでしょうか

Nghĩa: Xin cho phép tôi làm V được không ạ? (xin phép siêu lịch sự)

Ví dụ:
今日は少し早く帰らせていただけないでしょうか。
( きょうはすこしはやくかえらせていただけないでしょうか。)
Hôm nay tôi có thể xin phép về sớm một chút được không ạ?

=> Động từ chia về Vさせて rồi cộng với đuôi いただけないでしょうか (siêu lịch sự)
Lúc này động từ không phải chia về Vて (như ở câu 9) – các bạn để ý không nhầm lẫn nhé
Dịch là: Cho phép tôi làm V có được không?

 

11. ~おかわり、いかがですか( JLPT 2019, 2022)

Nghĩa: Anh/chị có muốn dùng thêm (một ly/một bát nữa) không ạ? おかわり = phần ăn/uống thêm; いかがですか = cách nói lịch sự của どうですか.

Ví dụ:
コーヒーのおかわりはいかがですか。
Anh/chị có muốn dùng thêm cà phê không ạ?

 

12. お世話になる(JLPT 2021)

Nghĩa: Được giúp đỡ, được quan tâm chiếu cố. Cũng dùng làm câu chào lịch sự khi nhờ cậy hoặc cảm ơn.

Ví dụ:
これからいろいろお世話になります。
( これからいろいろおせわになります。)
Từ nay về sau, mong anh/chị giúp đỡ tôi nhiều.

 

13. おVます形+できますか

Nghĩa: Tôi có thể làm V (giúp anh/chị) không ạ? Mẫu khiêm nhường ngữ dùng khi đề nghị giúp đỡ người khác. Cấu trúc: お+V(bỏ ます)+できる.

Ví dụ:
お荷物をお持ちできますか。
( おにもつをおもちできますか。)
Tôi có thể mang hành lý giúp anh/chị được không ạ?

Cảm ơn Oo Cha ss đã biên soạn

Xem thêm:
Kính ngữ trong tiếng Nhật
Học kính ngữ và bài tập liên quan đến Kính Ngữ