Home / Ngữ pháp / Ngữ pháp N3 / Phân biệt cách sử dụng 「について」「にとって」「に対して」 – Ngữ pháp N3

Phân biệt cách sử dụng 「について」「にとって」「に対して」 – Ngữ pháp N3

Ngữ pháp N3
「について」「にとって」「に対して」の使い分け
Phân biệt cách sử dụng 「について」「にとって」「に対して」

1. 「Nについて」về…
+ Là cách nói biểu thị ý nghĩa “liên quan đến N” ,”về việc đó”, “lấy N làm chủ đề” để nói, nghiên cứu, tìm hiểu…
① この町の歴史について調べています。
Konomachi no rekishi nitsuite shirabeteimasu.
Tôi đang tìm hiểu về lịch sử của thị trấn này.

② あの人についてわたしは何も知らない。
Ano hito ni tsuite watashi wa nanimo shiranai.
Tôi không biết gì về người đó cả.

2. 「Nにとって」đối với…thì… (nhận xét, đánh giá)
+ Là cách nói biểu thị ý nghĩa “đứng trên lập trường, quan điểm của ai đó 👎 mà nhận xét, đánh giá thì…”
+ Vế sau thường là nhận xét, đánh giá, quan điểm, phỏng đoán.
Ví dụ:
① 現代人にとって、ごみをどう処理するかは大きな問題です。
Gendaijin ni totte, gomi wo dou shori suruka wa ookina mondai desu.
Đối với con người ngày nay thì việc xử lý rác như thế nào là một vấn đề lớn.

② うちの家族にとって、この犬はもうペット以上の存在なのです。
Uchi no kazoku ni totte, kono inu wa mou petto ijou no sonzai desu.
Đối với gia đình tôi thì chú chó này hơn cả một vật nuôi trong nhà.

3. 「に対して」Đối với (tác động lên đối tượng đứng trước)
+ Biểu thị ý nghĩa hành động phía sau có sự tác động, ảnh hưởng trực tiếp, hướng đến đối tượng đó (trong khi đó「にとって」phía sau thường là nhận xét, đánh giá)

① 質問に対して答える。
Shitsumon ni taishite kotaeru.
Tôi sẽ trả lời (đối với) câu hỏi.

② 敵に対して攻撃する。
Teki ni taishite kougeki suru.
Chúng tôi sẽ tấn công (vào) địch.

③ 彼女は彼に対して冷たい態度をとっている。
Kanojo wa kare ni taishite tsumeitai taido wo totteiru.
Cô ta luôn tỏ thái độ lạnh nhạt đối với anh ấy.

Hoặc có thể đi với dạng 「Nに対してN」như sau:
(1) 質問に対する答え を 書いた。
Tôi đã viết câu trả lời đối với câu hỏi đó.
(2) 敵に対する攻撃 は 朝まで続いた。
Cuộc tấn công vào địch đã kéo dài đến sáng.
(3) 彼女の彼に対する態度 は 冷たい。
Thái độ của cô ấy đối với anh ta thì lạnh nhạt.

****CHECK:
Các bạn thử chọn câu trả lời đúng cho các ví dụ sau nhé:
Câu 1: Đối với chúng tôi, anh ta là một người nghiêm khắc.
私たち[  ]、彼は厳しい人です。
1.[について] 2.[にとって] 3.[に対して]

Câu 2: Anh ta luôn nghiêm khắc với con mình.
彼は子ども[ ]いつも厳しいです。
1.[について] 2.[にとって] 3.[に対して]

Câu 3: Quyển sách này đối với tôi rất quan trọng.
この本は私[   ]大切です
1.[について] 2.[にとって] 3.[に対して]

Câu 4. Chúng tôi đã cùng nhau nói về vấn đề môi trường.
環境問題[ ]、みんなで話した。
1.[について] 2.[にとって] 3.[に対して]
Chúc các bạn học tốt tiếng nhật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *