Home / Học tiếng Nhật / Tổng hợp 11 nhóm liên từ trong tiếng Nhật

Tổng hợp 11 nhóm liên từ trong tiếng Nhật

Tổng hợp 11 nhóm liên từ trong tiếng Nhật
Tổng hợp 11 nhóm liên từ trong tiếng Nhật CHI TIẾT nhất
Trong tiếng Nhật có nhiều loại liên từ, nắm vững nó hi vọng chúng ta sẽ làm bài đọc hiểu tốt hơn.
Vậy vốn dĩ có bao nhiêu liên từ ( そもそも接続詞にはどんな種類があるの?)
Liên từ được chia ra 11 nhóm lớn như bên dưới(大きく以下の11種類に分けられます。

1. THEO THỨ TỰ
( Biểu thị nguyên nhân, lí do trước, phía sau là kết quả. )
だから bởi vậy/したがって do vậy/よってbởi,do,vì/ゆえにdo đó, kết quả là/それゆえにvà vì vậy, vì vì thế/それでvà, rồi thì/そのためkết quả là/そこでdo đó/するとvà, thế rồi/だとすると vậy thì, nếu vậy
Ví dụ:彼は一所懸命に勉強した。だから、N1に合格した。
Anh ấy đã học tập chăm chỉ. Vì thế anh ấy đã đỗ N1.
———————
2. KẾT NỐI ĐỐI LẬP
( Nối nội dung đối lập phía sau với nội dung phía trước )
しかし tuy nhiên, nhưng/しかしながら mặc dầu vậy/だが/だけど/だけども/でも/それでも/ところが/とはいえtuy rằng, tuy vậy/けれど/けれども/なのに/それなのに/ですが/とはいうものの Tuy nói vậy nhưng../にもかかわらず dẫu cho
Ví dụ: 彼は一所懸命に勉強した。しかし、N1に落ちた。
Anh ấy đã học chăm chỉ. Thế nhưng anh ấy lại trượt N1.
———————
3.THÊM VÀO
しかも hơn nữa, thế mà/そのうえ vả lại, thêm vào đó/それに/加えて/そして/それから/そればかりか không những thế/それどころか đâu phải chỉ có/おまけに đã thế lại còn
Ví dụ:
彼は一所懸命に勉強した。そのうえ、バイトも頑張った。
Anh ấy học tập chăm chỉ. Hơn nữa còn cố gắng đi làm thêm.
———————
4. SỰ SONG SONG
また/ならびに/および/かつ ( thêm nữa, hơn nữa, và …. )
Ví dụ:彼女は妻であり、また、母でもある
Cô ấy là một người vợ, và cũng là một người mẹ.
———————
5. SO SÁNH ĐỐI CHIẾU
一方/他方/逆に/それに対して/反対に/反面/むしろ ( Mặt khác, ngược lại, trái lại… )
Ví dụ:化学の授業は楽しい。一方、物理の授業は退屈だ。
Giờ hóa học thì vui, Ngược lại giờ lí rất nhàm chán.
———————
6. LỰA CHỌN
あるいは/それとも hay là/または/もしくは/ないしは
( Hay là, hoặc là )
Ví dụ:
今の仕事を続けるか。あるいは、思い切って転職するか。
Mày có tiếp tục công việc hiện tại chứ? hay mày quyết tâm chuyển việc đấy?
———————
7. CÁCH NÓI KHÁC
すなわち/つまり/要するに/言い換えると/言ってみれば/いわば
Ví dụ:彼は泳げない。つまり、カナヅチだ。
Anh ấy không thể bơi, Tức là “Kanaduchi” ( Người không biết bơi ).
———————
8. GIẢI THÍCH
なぜなら/というのは ( Tại sao lại thế… là vì… )
Ví dụ:
彼は大学に合格した。なぜなら、一所懸命に勉強したからだ
Anh ấy đã đỗ đại học, Tại sao lại thế là vì anh ấy đã học chăm chỉ.
———————
9. BỔ SUNG
ただし/もっとも/ちなみに/なお
Ví dụ:
入場料は5000円です。ただし、メンバーに限り無料でご入場いただけます。
Phí vào cửa là 5000 yên. Thế nhưng riêng các hội viên sẽ được vào cửa miễn phí.
———————
10. ĐƯA RA VÍ DỤ
たとえば
Ví dụ:
南国にはおいしい果物がたくさんあります。たとえば、マンゴ、パパイヤ、バナナなどです。
Có nhiều loài hoa quả ngon ở các nước phía Nam. Ví dụ như xoài, đu đủ, chuối.
———————
11.ĐỔI CHỦ ĐỀ
ところで/さて/ときに/次に/ともあれ/では/それでは/それはさておき Tạm gác lại/それはそうと à này, tiện thể/それにしても dù thế đi nữa/そういえば
Ví dụ:ところで、今日の授業はどうしようか。
Này, giờ học hôm nay tính sao đây?

———————
Chúc mọi người học tập tốt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *