Home / Học tiếng Nhật / Trợ từ trong tiếng Nhật

Trợ từ trong tiếng Nhật

Trợ từ trong tiếng Nhật

[TRỢ TỪ] – [助詞]

🉐助詞とは、言葉に意味を肉付けする語です。
Trợ từ là chữ được thêm vào để làm cho ý nghĩa của từ đầy đủ hơn.
Ví dụ ở dưới cho thấy sự khác nhau về ý nghĩa khi chúng ta thay đổi trợ từ trong ngoặc

〇A( )B( )怒る。

「AとBが怒る( ông A và ông B đều nổi giận )・AがBを怒る( ông A giận ông B )・AをBが怒る( ông B giận ông A )」など、助詞が入れ変わるだけでAとBがどういう関係で、書き手がどういうことを言いたいかが全く変わってきます。
→ Chỉ cần thay đổi trợ từ ta cũng có thể thấy được A và B có sự liên quan thế nào, người viết muốn nói lên điều gì? Ý nghĩa sẽ hoàn toàn thay đổi

🈯言葉と言葉をつなぎ、微妙な意味を肉付けする重要な役割を果たすのが助詞です。
Trợ từ giúp kết nối từ vựng với nhau, làm sáng nghĩa và làm rõ vai trò của từ trong câu

🉐助詞の特徴・働き Đặc trưng và cách dùng của trợ từ

📍特徴(1) 助詞は付属語である Đặc trưng 1 – Trợ từ là từ phụ thuộc (vào từ vựng khác)
助詞は、「が」「の」など、それだけでは意味が分からない語です。他の語に付属するため付属語と呼ばれます。ví dụ như trợ từ がhay の.. nếu chỉ có 1 mình nó thì sẽ không có ý nghĩa gì cả, mà cần phải đi cùng hay nói cách khác là từ phụ thuộc

📍特徴(2) 活用がない Đặc trưng 2 – Không có tính vận dụng
助詞には活用がありません。活用がないとは、形が変わらないことを意味します。助詞とよく似た名前で助動詞がありますが、助詞と助動詞の違いは活用があるかないかです。

📝Không có tính vận dụng ở đây có thể hiểu là không bị thay đổi hình dạng (không biến đổi). Có thể các bạn cũng hay gặp từ gọi là “trợ động từ” nhưng “trợ động từ” là từ có tính vận dụng, có nghĩa là đi một mình cũng có nghĩa

→ 助詞の特徴
– 付属語(それだけで意味が分からない)
Từ không có nghĩa khi đứng một mình (từ phụ thuộc)
– 活用がない(後ろにくる語によって形が変わらない)
Không có tính vận dụng (không biến thể dựa vào những từ phía sau)

🉐助詞は、格助詞・接続助詞・副助詞・終助詞の4つに分類されます。
Trợ từ gồm 4 loại : trợ từ cách, trợ từ nối, trợ từ phụ (phó), trợ từ cuối câu

(1) 格助詞
格助詞は、おもに体言のうしろについて、その体言が、文中の他の言葉に対してどのような関係かを示す働きをする助詞です。
Trợ từ cách là những từ chủ yếu chỉ ra từ vựng có liên quan đến nhau thế nào trong câu
格助詞の例
「が・の・を・に・へ・と・より・から・で・や」の10種類 có 10 loại trợ từ cách

※格助詞の使い方・働き Cách dùng trợ từ cách
☆格助詞には主語・連体修飾語・連用修飾語・並立をあらわす4つの使い方があります。
Trợ từ cách thường biểu đạt chủ ngữ – mệnh đề định ngữ – mệnh đề liên kết – liệt kê

① 主語であることを示す働きをする「が」「の」
助詞「が」「の」をつけることで、主語であることを示します。「〜の」も主語をあらわすことであると覚えていきましょう。
Mệnh đề trước が và の biểu đạt chủ ngữ. 〜のcũng có vai trò biểu đạt chủ ngữ nhé!
ひまわりが咲く。Hoa hướng dương nở
ひまわりの咲く季節だ。Mùa của hoa hướng dương (nở)

② 連体修飾語であることを示す「の」
助詞「の」をつけることで、連体修飾語であることを示します。連体修飾語は体言(名詞)を修飾する語です。
Mệnh đề định ngữ (thành phần bổ nghĩa cho danh từ) biểu hiện bằng の
子供の運動会。Hội thể thao của trẻ em

★★助詞「の」が、すぐ後ろの体言「運動会」を修飾しています。
Trợ từ の bổ ngữ cho từ Hội thể thao ở ngay phía sau nó

③ 連用修飾語であることを示す「を」「に」「へ」「より」「で」
Những trợ từ nối biểu thị mệnh đề liên kết là を、に、ヘ、より、で

助詞「を」「に」「へ」「より」「で」をつけることで、連用修飾語であることを示します。連用修飾語は、用言(動詞、形容詞、形容動詞)を修飾する語です。
Trợ từ biểu thị mệnh đề kết nối thường bổ nghĩa cho động từ, tính từ, tính động từ (tính từ đuổi イ、ナ)
ラーメンを食べる。(Tôi) ăn mì (ramen)
将来パイロットになる。Tương lai (tôi) sẽ trở thành phi công

★★助詞「を」「に」がすぐ後ろの用言「食べる・なる」を修飾しています。
Trợ từ を、に bổ nghĩa cho từ đi ngay sau nó là “ăn” và “trở thành”

④ 並立の関係であることを示す「と」「や」「の」
助詞「と」「や」などをつけることで、並立の関係であることを示します。
Trợ từ biểu thị sự liệt kê と、や、の

浴衣と下駄とを買う。(Tôi) sẽ mua yukata và guốc
行くの、行かないの。Đi hay là không đi???

格助詞の覚え方 cách nhớ trợ từ cách

📝日本語の助詞の覚え方には、語呂合わせで一般的に次のようなものがあります。
Nhớ theo cách ghép trợ từ lại thành câu như dưới đây, mọi người đọc liền các trợ từ vào sẽ được câu có chữ hán bên dưới nhé!

「を・に・が・と・より・で・から・の・へ・や」
→「鬼が戸より出、空の部屋」
Thực ra không cần nhớ hết, chỉ cần nhớ vai trò của trợ từ cách là gì là được nhé

(2) 接続助詞

🉐接続助詞はおもに用言や助動詞のうしろについて、前後の文節を接続する助詞です。
Trợ từ nối là từ chủ yếu đứng sau những từ hay trợ động từ nối vế trước và sau của câu thành câu có nghĩa rõ ràng

Dưới đây là những trợ từ nối thường dùng
「は、と、ても、けれど、ながら、が、のに、ので、から、など」
※接続助詞の働き・使い方 cách sử dụng trợ từ nối
★★接続助詞には、順接・逆説・単純接続の3つの働きがあります。
Trợ từ nối gồm có 3 loại : từ thuận, từ nghịch, từ nối đơn giản

① 順接の働き cách dùng của trợ từ thuận
順接の働きをする接続助詞は、後ろに当然の結果が続きます。
☆Chỉ nguyên nhân – kết quả, nếu – thì
例:ので、から、ば、と、て(で)
雨が降ればビアガーデンは中止だ。
(Nếu) trời mua thì sẽ huỷ tiệc bia trên tầng thượng
走ったので間に合った。
Vì (tôi) chạy nên đã kịp giờ

② 逆説の働き cách dùng của trợ từ nghịch
逆説の働きをする接続助詞は、後ろに予想外の結果が続きます。
☆Tuy – Nhưng, vế ngược nhau, mặc dù ..
例:が、ても、ところで、のに、ものの、ながら、けれど
どんなに食べても太らない。
Dù ăn bao nhiêu cũng không béo
寒いのに汗をかいている。
Trời lạnh mà lại toát mồ hôi

③ 単純接続・並立の働き từ nối đơn giản, liệt kê
単純接続・並立の働きをする接続助詞は、単純に接続します。
☆Nối 2 mệnh đề với nhau
例:が、し、ながら、たり、て、で
これから会議がありますが、参加しますか。
Sắp có cuộc họp đó, anh có tham gia không?
食べながら考える。
Vừa ăn vừa nghĩ

… Còn nữa!

Hôm nay tạm thời bằng này thôi nha mọi người, mọi người chú ý cách dùng của các loại trợ từ, có những từ mọi người nghĩ nó là ngữ pháp nhưng trong từ điển trợ từ của tiếng Nhật chỉ quy chúng vào là từ nối, là trợ từ thôi nhé!

Sẽ vẫn còn những bài chi tiết hơn, ví dụ như so sánh cách dùng và sự khác nhau giữa はが、をで、にで、にへ.… nên mọi người cứ theo dõi nhé! Phần khái quát vẫn còn, hết khái quát sẽ đi tới chi tiết nhé!


Cảm ởn bản Cao Kieu Nga đã chia sẻ.
Link fb: https://fb.com/kieunga.mina

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *