Home / Ngữ pháp / Trợ từ trong tiếng Nhật / Trợ từ の trong tiếng Nhật

Trợ từ の trong tiếng Nhật

1. Nối danh từ và danh từ. 名詞と名詞を結びつける「の」

Danh từ đứng trước 「の」 bổ nghĩa, làm rõ nghĩa cho danh từ đứng sau.

これは李さんの本です。  Đây là quyển sách của anh Ly.

こちらは担任の田中先生です。  Đây là thầy chủ nhiệm Tanaka.

黒い革の鞄です。       Giày da màu đen.

ソウルの冬は寒いです。    Mùa đông Seoul rất lạnh.

明日の試験は大丈夫ですか。   Kỳ thì ngày mai sẽ ổn chứ?

2. Đóng vai trò của một danh từ, tạo thành danh từ (cụm danh từ). 名詞の働きをしたり、名詞句を作る「の」

  1. 「これは誰の本ですか」「私のです」   ”Đây là quyển sách của ai vây?”  …..  “Của tôi”
  2. 私が買ったのはこれです。       (Cái) tôi đã mua là cái này.
  3. 私は本を読むのが好きです。       Tôi thích đọc sách.
  4. 子供が遊んでいるのが見えます。     Nhìn thấy đứa trẻ đang chơi.
  5. 友だちが来るのを待っています。      Tôi chờ bạn đến.

3.  Thêm cảm xúc, tình cảm vào giải thích, phán định… bằng hình thức 「~のだ」.  「~のだ」の形で説明・断定の感情を加える「の」

  1. 「どうしたのですか」「お腹が痛いんです」   ”Bị làm sao thế?”    …..    “Bị đau bụng”
  2. 明日 休みたいのですが、いいでしょうか。    Ngày mai tôi muốn xin nghỉ…. có được không ạ?
  3. 今は忙しいのだ。後にしてくれ。    Bây giờ tôi đang bận lắm…. để sau đi.

※ Giống như là dạng 「~んです」

4.  Chỉ chủ ngữ trong mệnh đề danh từ.  名詞句の中で主語を表す「の」

Thay thế cho trợ từ(・が)

  1. 私の(・が)住んでいるところは、駅の近くです。   Nơi tôi đang sống thì gần nhà ga.
  2. 君の(・が)探している物は、これですか。      Đồ anh đang tìm là cái này phải không?
  3. 桜の(・が)咲く頃、もう一度来たいですね。             Tôi muốn đến thêm một lần nữa vào mùa hoa anh đào nở.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *