Home / Từ vựng N4 / 40 Phó Từ N4 thường xuất hiện trong JLPT (Có ví dụ)

40 Phó Từ N4 thường xuất hiện trong JLPT (Có ví dụ)

TỔNG HỢP 40 PHÓ TỪ N4 THƯỜNG XUẤT HIỆN TRONG JLPT
Phó từ đứng trước tính từ hoặc động từ, để làm rõ nghĩa hơn cho nội dung được nói đến.
Ví dụ bên dưới rất dễ hiểu và giúp các bạn nhớ sâu hơn.

1. 結局 (けっきょく) : cuối cùng, kết cục, rốt cuộc

Ví dụ:
あの二人は3年も付き合っていたのに、結局別れてしまった。
( あのふたりは3ねんもつきあっていたのに、けっきょくわかれてしまった。)
Hai người họ yêu đương tận 3 năm trời, kết cục là chia tay.

2. めったに~ない : hiếm khi

Ví dụ:
ズー先生は めったに 授業に 遅れない。
( ズーせんせいは めったに じゅぎょうに おくれない。)
Dự tiên sinh hiếm khi đến trễ giờ giảng.

3. きちんと・ちゃんと : chỉn chu, cẩn thận

Ví dụ:
部屋をきちんと片付けなさい。
( へやをきちんとかたづけなさい。)
Hãy dọn phòng ngăn nắp đi.

4. 絶対に (ぜったいに) : nhất định, tuyệt đối

Ví dụ:
絶対に約束の時間に遅れないように。
( ぜったいにやくそくのじかんにおくれないように。)
Nhất định không được trễ giờ hẹn đâu nhé.

5. 今にも (いまにも) : sớm, ngay, chẳng mấy chốc

Ví dụ:
今にも雨が降りそうだ。
( いまにもあめがふりそうだ。)
Trông có vẻ trời mưa đến nơi rồi.

6. つまり : tóm lại, nói cách khác

Ví dụ:
ヤン先輩は出張している。つまり、今会社にいない。
( ヤンせんぱいはしゅっちょうしている。つまり、いまかいしゃにいない。)
Giang sempai đang đi công tác, tức là bây giờ đang không ở công ty.

7. もしかしたら : biết đâu, không chừng là

Ví dụ:
もしかしたらヤン先輩が政治家になるかもしれない。
( もしかしたらヤンせんぱいがせいじかになるかもしれない。)
Không chừng là Giang sempai lại trở thành chính trị gia.

8. 最低 (さいてい) : tối thiểu, thấp nhất

Ví dụ:
毎日、アイディアを最低5つ出して。
( まいにち、アイディアをさいてい5つだして。)
Mỗi ngày, hãy đưa ra ít nhất 5 ý tưởng.

9. ずっと : suốt, mãi

Ví dụ:
ずっと君のそばにいる。
( ずっときみのそばにいる。)
Anh sẽ ở bên em suốt.

10. たまに : thi thoảng, đôi khi

Ví dụ:
彼はたまに外食する。
( かれはたまにがいしょくする。)
Anh ấy đôi khi ăn ở ngoài.

11. たいてい : thông thường

Ví dụ:
「ひまなとき、何をする?」→「たいてい絵などを描いている」
( 「ひまなとき、なにをする?」→「たいていえなどをかいている」)
Khi rảnh, bạn làm gì? → Tôi thường ngắm vẽ vời thôi.

12. わざわざ : cố gắng, cất công

Ví dụ:
わざわざ駅まで送ってくれて、ありがとうございました。
( わざわざえきまでおくってくれて、ありがとうございました。)
Cảm ơn ông bạn đã cất công tiễn tôi đến ga.

13. 非常に (ひじょうに) : cực kỳ, rất

Ví dụ:
漢字の読み方は非常に複雑だ。
( かんじのよみかたはひじょうにふくざつだ。)
Cách đọc chữ Hán thì cực kỳ phức tạp.

14. ちょっとも(/少しも/全然)~ない : một chút cũng không

Ví dụ:
きのうのパーティー、ちょっとも楽しくなかった。
( きのうのパーティー、ちょっともたのしくなかった。)
Bữa tiệc hôm qua chả có vị gì cả.

15. 絶対に (ぜったいに) : tuyệt đối

Ví dụ:
絶対に遅れないと約束した。
( ぜったいにおくれないとやくそくした。)
Đã hứa hẹn là tuyệt đối không đến muộn.

16. ぴったり : vừa khớp, vừa vặn, phù hợp

Ví dụ:
この靴は君にぴったり合いそうだよ。
( このくつはきみにぴったりあいそうだよ。)
Đôi giày này trông có vẻ hợp với em đấy.

17. ついに : cuối cùng

Ví dụ:
2時間待っていた。ついに彼女が来た。
( 2じかんまっていた。ついにかのじょがきた。)
Đã chờ 2 tiếng. Cuối cùng cô ấy cũng đến.

18. はっきり : rõ ràng

Ví dụ:
はっきり聞こえません。少し大きい声でお願いします。
( はっきりきこえません。すこしおおきいこえでおねがいします。)
Tôi nghe không rõ, làm ơn nói to hơn một chút được không?

19. できるだけ : hết sức có thể

Ví dụ:
できるだけ頭を使うように。
( できるだけあたまをつかうように。)
Hãy cố gắng dùng cái đầu.

20. 自由に (じゆうに) : tự do, tự tiện

Ví dụ:
鳥のように青空を自由に飛びたい。
( とりのようにあおぞらをじゆうにとびたい。)
Tôi muốn bay tự do trên bầu trời xanh giống như loài chim.

21. 別に (べつに) : đặc biệt, khác, riêng

Ví dụ:
学費とは、別に教科書は5千円です。
( がくひとは、べつにきょうかしょは5せんえんです。)
Ngoài học phí ra thì, còn riêng 5000 yên tiền sách giáo khoa.

22. たった今 (たったいま) : vừa lúc nãy, ban nãy

Ví dụ:
ズー先生がたった今教員室へ行ったところだ。
( ズーせんせいがたったいまきょういんしつへいったところだ。)
Thầy Dự vừa mới đến phòng giáo viên.

23. ちょうど : vừa đúng, vừa chuẩn

Ví dụ:
1. 今ちょうど9時だ。
( いまちょうど9じだ。)
Bây giờ là 9 giờ đúng.

2. この靴はサイズが私にちょうどいい。
( このくつはサイズがわたしにちょうどいい。)
Đôi giày này kích thước vừa zin với tôi.

24. けっこう : khá là

Ví dụ:
「味はどう?」「けっこういいよ。おいしいよね」
( 「あじはどう?」「けっこういいよ。おいしいよね」)
Chú thấy vị thế nào. → Khá được, ngon đấy.

25. 直接 (ちょくせつ) : trực tiếp

Ví dụ:
私はよく直接部長と相談している。
( わたしはよくちょくせつぶちょうとそうだんしている。)
Tôi hay trao đổi trực tiếp với trưởng phòng.

26. やっと : cuối cùng

Ví dụ:
やっと漢字が書けるようになった。
( やっとかんじがかけるようになった。)
Cuối cùng cũng viết được Kanji.

27. もっと : hơn nữa, thêm

Ví dụ:
もっと練習量を増やすように。
( もっとれんしゅうりょうをふやすように。)
Hãy luyện tập nhiều hơn nữa.

28. のんびり : thong thả, không lo nghĩ

Ví dụ:
のんびり夕食をとっている。
( のんびりゆうしょくをとっている。)
Tôi thưởng thức bữa tối một cách thong thả.

29. 早速 (さっそく) : ngay lập tức

Ví dụ:
ご注文の製品を早速お届けします。
( ごちゅうもんのせいひんをさっそくおとどけします。)
Tôi sẽ nhanh chóng chuyển đến sản phẩm mà quý khách đặt hàng.

30. 確か (たしか) : đúng, chính xác, không nhầm thì

Ví dụ:
確か、コンピューター室にかばんを置いた。
( たしか、コンピューターしつにかばんをおいた。)
Chính xác là tôi đã để cặp ở phòng máy tính.

31. しばらく : trong một lát, trong một khoảng thời gian ngắn

Ví dụ:
しばらく国へ帰っていない。
( しばらくくにへかえっていない。)
Đã một thời gian rồi không về nước.

32. 急に (きゅうに) : đột nhiên

Ví dụ:
急に犬が飛び出した。
( きゅうにいぬがとびだした。)
Con chó đột nhiên phi ra.

33. 別々に (べつべつに) : riêng biệt, riêng lẻ từng cái một

Ví dụ:
新聞と雑誌は別々にしまう。
( しんぶんとざっしはべつべつにしまう。)
Cất riêng báo và tạp chí.

34. 決して (けっして) : quyết (không)

Ví dụ:
失敗しても、決してあきらめない。
( しっぱいしても、けっしてあきらめない。)
Dù thất bại cũng quyết không bỏ cuộc.

35.  一生懸命 (いっしょうけんめい) : chăm chỉ, siêng năng

Ví dụ:
一生懸命勉強すれば、今度の試験こそに合格でしょう。
( いっしょうけんめいべんきょうすれば、こんどのしけんこそにごうかくでしょう。)
Nếu học hành chăm chỉ, chắc sẽ đỗ ngay trong kỳ thi lần này.

36. 必ず (かならず) : nhất định, nhất thiết

Ví dụ:
必ず約束を守ること。
( かならずやくそくをまもること。)
Nhất định phải giữ lời hứa.

37. 最初に (さいしょに) : đầu tiên, trước hết

Ví dụ:
最初に右手をあげてください。
( さいしょにみぎてをあげてください。)
Trước tiên, hãy giơ tay phải lên.

38. 最後に (さいごに) : cuối cùng

Ví dụ:
最後にこの紙にサインをお願いします。
( さいごにこのかみにサインをおねがいします。)
Cuối cùng, xin hãy ký tên vào tờ giấy này.

Xem thêm:
Tổng hợp gần 40 phó từ trong tiếng Nhật N4
Tổng hợp Động Từ N4