Home / Học tiếng Nhật / Phân biệt ていく và てくる

Phân biệt ていく và てくる

Phân biệt ~ ていく、~ てくる
~ ていく、~ てくる là 2 mẫu Ngữ pháp hay được sử dụng và cũng rất dễ nhầm lẫn trong tiếng Nhật

Cấu trúc:
1) Thì hiện tại dạng khẳng định:
Vていく/ ていきます
Vてくる/ てきます

2) Thì hiện tại dạng phủ định:
Vていかない/ ていきません
Vてこない/ てきません

3) Thì quá khứ dạng khẳng định:
Vていった/ ていきました
Vてきた/ てきました

4 Thì quá khứ dạng phủ định:
Vていかなかった/ ていきませんでした
Vてこなかった/ てきませんでした

Ý nghĩa và cách dùng:
1)
ていく biểu hiện những hành động, sự kiện xảy ra theo hướng rời xa vị trí của người nói (rời chỗ người nói và đi làm gì đó)
てくる biểu hiện những hành động, sự kiện theo hướng lại gần với vị trí của người nói (đi làm gì đó và quay lại chỗ người nói).

1. 駅まで歩いていきます。
–> Tôi sẽ đi bộ ra ga. (Người nói đang ở vị trí hiện tại là ở nhà và sắp thực hiện hành động đi bộ ra ga là đi xa với vị trí hiện tại)
2. おみやげを持ってきます。
–> Tôi sẽ mang quà lưu niệm về. (Người nói đi đâu đó, lấy quà lưu niệm và sẽ quay về – Vị trí hiện tại)

2)
Ngoài ý nghĩa trên ていく và てくる còn được dùng để diễn tả sự chuyển đổi về mặt thời gian của một sự việc, sự kiện so với một mốc thời điểm mà người nói đang nhắc đến hay nghĩ đến.
Trong đó, ていく miêu tả sự kiện có sự chuyển biến từ bây giờ cho đến tương lai hoặc từ một mốc thời điểm nhất định nào đó cho đến sau đó.
Còn てくる miêu tả sự kiện xảy ra từ trước cho tới bây giờ, hoặc từ trước một mốc thời điểm nhất định nào đó cho đến mốc đó. 1. これからも日本語を勉強していきます。
–> Từ bây giờ tôi cũng sẽ học tiếng Nhật. (Mốc là hiện tại, hành động diễn ra bắt đầu từ hiện tại tới tương lai).

2. 日本語を学ぶ人が増えてきました。
–> Số người học tiếng Nhật đã tăng lên. (Mốc là quá khứ, sự việc này bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục cho đến bây giờ).

Xem thêm:
Các từ chỉ Tần Suất trong tiếng Nhật
20 Động từ tiếng Nhật mà bạn nên biết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *