Home / Ngữ pháp / Ngữ pháp N3 / Phân biệt ngữ pháp N3: こと và もの

Phân biệt ngữ pháp N3: こと và もの

Phân biệt ngữ pháp N3: こと và もの
Phân biệt các mẫu こと (koto) và もの (mono)

Có nhiều bạn không phân biệt được こと và もの vì không biết rõ 2 từ này có tổng cộng bao nhiêu mẫu ngữ pháp… Mình đã tổng hợp lại để giúp mọi người dễ hiểu hơn, thì こと có tổng cộng 39 mẩu ngữ pháp, còn もの có 31 mẫu ngữ pháp nhé.

🍀 Hôm nay mình sẽ đăng 39 mẫu ngữ pháp về こと, vài hôm nữa mình sẽ đăng nốt もの nhé. Mong sẽ giúp mọi người học tiếng nhật tốt hơn.😉

1…. V-る/V-ない + ことだ Phải, đừng … ( もの và の cũng có mang ý nghĩa này )

– Đứng ở cuối câu dùng để thể hiện mệnh lệnh hay ý muốn của người nói về việc phải làm . Là cách truyền đạt các quy tắc, chỉ thị cần tuân thủ. Thường được viết trong văn bản. Cũng có trường hợp cuối câu dùng こととする.

– Nếu câu dạng であること : Nó sẽ mang ý nghĩa nhấn mạnh cảm xúc người nói , hoặc nên, phải điều gì đấy.

a. 医者になりたければ、もっと 熱心に勉強することだ。

Nếu bạn muốn trở thành bác sĩ thì bạn nên học tập chăm chỉ hơn nữa.

b. 学習 に集中するためには、 勉強に必要のないものは、机の 上に置かないことです。

Để tập trung vào việc học, bạn không nên đặt trên bàn bất cứ thứ gì không cần thiết cho việc học .

c. 良い学業成績をもらいたい人は 宿題をすること。そして 授業に遅れないこと。

Những em nào muốn đạt được thành tích học tập tốt thì phải làm bài tập đầy đủ. Ngoài ra cũng không được đến lớp muộn.

d. 期末レポートは、必ず縦書き400字づめ原稿用紙を使用すること(とする)。

Báo cáo cuối học kỳ bắt buộc phải viết trên loại giấy dành để viết bản thảo ( Genkoyosi ) có 400 ô chữ viết dọc.

e. 安全上、作業中はヘルメットを必ずかぶること。

Về mặt an toàn , trong lúc làm việc, nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.

==============

P/S : もの, の

a.病気なんだから、大人しく寝てているの。

Con đang bệnh, hãy cứ nằm ngoan nào.

b.そんなわがままは言わないの。

Đừng nói những lời bướng bỉnh như thế nhé

c.学生はよく勉強するものだ。

Học sinh thì nên học hành chăm chỉ.

d.冷蔵庫は開けたら、すぐに閉めるものだ。

Nếu mở tủ lạnh ra thì nên đóng lại ngay.

2. こと Làm sao, quá

Nだ + こと

Naだ/な + こと

A-い + こと

V-ている + こと

Đi kèm cách nói diễn đạt trạng thái, tính chất của người hay vật để diễn đạt sự cảm thán như kinh ngạc, cảm động.

a.まあ、かわいい犬 だこと。

Chà, chú chó mới đáng yêu làm sao!

b.あら、ドレスが 素敵なこと。お母さんに買ってもらったの?

Chà, bộ đầm đẹp quá. Mẹ cậu mua cho cậu à ?

c.世間で暮らしていくことが 難しいこと。

Thật khó để sống trên thế gian này.

3. こと Thay thế cho 1 danh từ nào đó dịch tùy theo hoàn cảnh.

a.世界チャンピオンもさすがにかぜには勝てず、いいことなくやぶれた。

Ngay cả vô địch thế giới cũng bị cảm cúm hành hạ như thường, đến mức phải thua cuộc mà không thi thố được MỘT PHA ngoạn mục nào.

b . 部屋から次々と人が出てくることを見ると、どうやら会議は終わったらしい。

Chỉ cần nhìn TÌNH TRẠNG người ta thi nhau túa ra khỏi phòng như thế, thì chắc cuộc họp đã kết thúc rồi.

c. その人物が殺害されたことを記録した文書が全く存在しないことから、実はその人物は生き延びて大陸に渡ったのだという伝説が生まれたらしい。

Hình như có truyền thuyết cho rằng : ” Thật ra, nhân vật ấy vẫn còn sống và đã thoát được sang phía đất liền, do TÀI LIỆU LỊCH SỬ hoàn toàn không có một văn bản nào ghi chép rằng nhân vật ấy đã bị sát hại.

4.[V-ることは(も)ない] : Không ( việc gì ) phải / không cần/ không nên.

Bằng nghĩa với .V-る + ものでは(も)ない

Diễn đạt sự không cần thiết phải làm một điều gì. Thường dùng để khích lệ hoặc khuyến cáo một người nào.

a. 心配することはないよ。ぼくもてつだうからがんばろう。

Việc gì mà phải lo. Gắng lên. Tôi cũng sẽ phụ vào một tay.

b. 困ったことがあったらいつでも私に言ってね。ひとりでなやむことはないのよ。

Nếu bạn có vấn đề khó khăn, thì cứ cho tôi biết nhé. Không việc gì phải lo nghĩ một mình.

c.そのことでは彼にも責任があるんだから、君だけが責任をとることはないよ。

Việc ấy thì nó cũng có trách nhiệm , Anh không phải chịu trách nhiệm một mình.

d. 速ければそれだけでいい車だというものでもないだろう。

Một chiếc xe, có lẽ không phải chỉ cần chạy cho nhanh là được đâu.

5..V-た + ことは(も)ない (ものではない) : Không thể nào

a.こんなまずいお 茶、 飲めたもんじゃない。

Không thể nào uống được loại trà dở tệ như thế này.

b. こんな 難しい 本は 分かったものではない

Không thể nào hiểu được cuốn sách khó như thế này.

6.[ V-る +ことはならない] không được.

Diễn tả ý cấm chỉ, không được làm một điều gì đó, Có khi cũng dùng dạng 「ならぬ」Đây là một lối nói cổ xửa.

a. だめだ。あんな男と結婚することはならない。お前はだまされているんだ。おとうさんは絶対に許さない。

Không được. Không được lấy một gã như thế làm chồng. Con bị hắn ta lừa đó. Không đời nào ba chấp thuận một chuyện như thế.

b. 戦前は、天皇の写真でさえ顔を上げて見ることはならないとされていた。

Hồi trước thế chiến thứ hai, còn có chuyện kể cho rằng ngay cả việc nhìn thẳng vào ảnh của Nhật hoàng cũng không được phép.

c. 子供のころ、本や新聞をまたぐことはならぬとよくおじいさんに叱られたものだ。

Tôi nhớ là hồi còn nhỏ, tôi thượng bị ông tôi mắng là không được sải chân bước qua sách, báo.

7.ないことはない / ないこともない Không phải là không…

Dùng để phủ định một phần hoặc toàn bộ ý kiến trước đó của đối phương. 「ないこともない」là cách nói nhấn mạnh của 「ないことはない」.

a.スキーはできないことはないけど、もう何年もやってないから。

Không phải là tôi không biết trượt tuyết, chỉ là nhiều năm rồi chưa trượt thôi.

b.納豆は 食べないことはないですが、あまり 好 きではありません。

Không phải là tôi không ăn được đậu nành lên men, chỉ là tôi không thích lắm thôi.

c.料理 は 美味 しくないこともないが、あまりお 腹が 空きません。

Không phải là món này không ngon, chỉ là tôi không đói lắm thôi.

8.V・A・Naである・Nである + にこしたことはないLà tốt nhất

に越したことはない(にこしたことはない)dùng để đưa ra ý kiến cho rằng sự vật, sự việc nào đó là tốt nhất, nên làm nhất.

a.旅行 の 荷物は 軽いに 越したことはない。

Hành lý du lịch nên nhẹ là tốt nhất.

b.同じ 種類の 仕事をするなら、 給料 がいいに 越したことはない。

Nếu cùng một loại công việc thì nên chọn việc nào lương cao là tốt nhất.

c.値段に関係なく質のいいものを買いたいが、安く買えるに越したことはない。

Không nói đến giá cả thì tôi muốn mua đồ chất lượng tốt, nhưng nếu có thể mua với giá rẻ thì vẫn là tốt nhất.

9.Nのこと : ( Chuyện về ) N.

Dùng để diễn đạt về một vật, một người nhưng không phải ở trạng thái một cá thể mà ở trạng thái một tổ hợp gồm tất cả mọi thứ liên quan tới cá thể đó như hoàn cảnh, kỷ niệm , giọng nói,… thậm chí cả những thứ như mùi vị,… Thường được dùng để diễn đạt đối tượng của các động từ về tri giác, tư tưởng , tình cảm , hoạt động ngôn ngữ,….

a. 君のことを愛している

Anh yêu tất cả mọi thứ liên quan đến em (Tức là: Yêu ai yêu cả tông ti , ghét ai ghét cả đường đi lối về ).

b. あなたのことは一生忘れない。

Tôi suốt đời sẽ không quên ( những chuyện về ) anh.

c. 彼女のことはもう諦めなさい。

Đừng theo đuổi cô ấy nữa.

d. パーテイのこと、もう山田さんに言った?

Chuyện đám tiệc , anh nói với anh Yamada chưa ?

e. 最近 私は、どういうわけか、ふとしたひょうしに、ずいぶん前に死んで祖母のことを考えていることが多い。

Gần đây , không hiểu vì sao tôi bỗng dưng hay nhớ tới bà mình, người đã mất cách đây khá lâu rồi.

10.V-たことが + ある/ない: Đã từng, chưa từng

Dùng để nói “đã từng hoặc chưa từng làm một việc gì đó”. Chủ yếu sử dụng động từ nhưng cũng có thể sử dụng 「danh từ + だった」.

a. その本は子供の頃読んだことがあります。

Quyển sách đó hồi bé tôi đã từng đọc rồi.

b. やはしさんにはこれまでに2度お会いしたことがあります。

Tính đến giờ thì tôi đã gặp Yahashi 2 lần rồi.

11.~ことがある~Cũng có lúc,đôi khi , thỉnh thoảng.

✦Dùng khi bạn muốn diễn đạt việc nào đó thỉnh thoảng, đôi lúc cũng xảy ra.Không dùng được cho trường hợp những sự việc hay xảy ra.

VD : この辺りはよく事故が起こることがある。( SAI )

この辺りはよく事故が起こる ( ĐÚNG ).

Khu vực này, gần đây hay xảy ra tai nạn.

a.俺とお母さんはたまに喧嘩をすることがあります。

Tôi mà mẹ tôi thi thoảng có cãi nhau.

b.学校のパソコンはときどきフリーズすることがある。

Máy tính ở trường thỉnh thoảng cũng bị treo

c.うちの水道は、ときどき水が出ないことがある。

Nước máy nhà tôi, thỉnh thoảng cũng bị cắt.

d.ときどき、眼鏡をかけたまま寝てしまうことがあります。

Thi thoảng có hôm mình đeo kính đi ngủ.

e.子供は仲がいいのですが、たまに喧嘩をすることがあります。

Mấy đứa con tôi chúng hoà thuận với nhau, nhưng thỉnh thoảng cũng có lúc cãi cọ.

f.これだけ練習していても、時として失敗することがある。

Dù Luyện tập nhiều như vậy, nhưng cũng có lúc thất bại trước thời gian quy định.

12.こともある : Vừa mang nghĩa ことがある vì thêm も nhấn mạnh が, vừa mang nghĩa : cũng có trường hợp, xảy ra tình huống….

a. 結婚した相手次第で人生が決まってしまうこともある。

Cũng có trường hợp cuộc đời của ta được quyết định tùy theo người bạn đời của ta.

b. 学校のパソコンはときどきフリーズすることもある。

Máy tính ở trường cũng có khi bị treo.

c.俺とお 母さんはたまにけんかをすることもあります。

Tôi mà mẹ tôi cũng có tình trạng cãi nhau đấy.

13.ことが多い:Thường, phổ biến , ko có gì lạ,… ( よく〜する )

a.私は夜10時まで仕事していることが多いです。

Tôi thường làm việc đến tận 10 giờ đêm.

b.私はいつも同じような人と付き合うことが多い

Tôi thường hẹn hò với rất nhiều kiểu người giống nhau.

c. 私は1人で作業することが多いです。

tôi thường bắt đầu buồn ngủ sau bữa ăn trưa.

d. この料理は主に祝い事のときに食べることが多いです。

Thực phẩm này thường được ăn trong thời gian lễ kỷ niệm.

e. 良く準備することで、仕事はうまく行くことが多い。

Công việc thường diễn ra tốt đẹp là nhớ vào việc chuẩn bị kỹ lưỡng.

14. ことも多い: Trong nhiều trường hợp , có nhiều việc, điều gì đấy.

a.彼は女性の絵を描くことが多いように思った。

Tôi cảm thấy dường như : anh ấy sẽ vẽ nhiều hình ảnh của người phụ nữ.

b. びっくりすることが多い一日でした。

Đó là một ngày với nhiều điều bất ngờ.

c.それらの薬は十分な効果が得られないことが多い。

Trong nhiều trường hợp, những loại thuốc đó không đủ tác dụng.

d. 教師は学生に教えることを通して、逆に学生から教えられることも多い。

Thầy giáo , thông qua việc dạy học trò ngược lại cũng được học trò dạy cho nhiều điều.

15. ことか Cực kỳ, biết bao, làm sao, (không biết) tới cỡ nào ,…Diễn tả cảm xúc của người nói lớn tới mức không xác định được.

a. 大学入試に合格できたら、どんなに嬉 しいことか。

Nếu có thể đỗ đại học thì vui sướng biết bao.

b. どんなに心細いことか。

Không có nỗi cô đơn nào bằng.

c. つまらない話を3時間も聞かされる身にもなってください。どれほど退屈なことか。

Anh thử đặt mình vào hoàn cảnh bị bắt ngồi nghe những chuyện chẳng ra đâu vào đâu suốt 3 tiếng đồng hồ xem. Anh sẽ thấy khó chịu tới cỡ nào.

d. 続けて二人も子供に死なれるなんて。どんなにつらいことか。

Bị mất liên tiếp hai đứa con. Thiệt không biết đau khổ tới cỡ nào.

16.ことに Thật là

Dùng để nhấn mạnh cảm xúc của người nói. Dùng trong văn viết.

a. 不幸 なことに 彼が 亡 くなったのです。

Bất hạnh thay, ông ấy đã qua đời.

b. 残念 なことに、 一生懸命頑張 ったが、 失敗 した。

Thật đáng tiếc, tôi đã cố gắng hết sức nhưng vẫn thất bại.

c. 幸い なことに、やっと 自分 の 好 きな 人 と結婚できました。

Thật hạnh phúc, cuối cùng tôi đã có thể kết hôn với người mình yêu.

17.Nのことだから ( Gì/ ai chứ )… thì…

Chủ yếu dùng sau danh từ chỉ người . Dùng để đưa ra một phán đoán nào đó , về một người mà cả người nói lẫn người nghe đều biết rõ, dựa trên tính cách, kiểu thức hành động của người ấy.

Cũng có trường hợp chỉ rõ những tính cách hoặc đặc trưng, được dùng làm cơ sở để phán đoán, của nhân vật đó, như tính cách ” Thận trọng “.

a. 彼のことだからどうせ時間通りには来ないだろう。

Ai chứ nó thì chắc là đằng nào nó cũng không đến đúng giờ đâu.

b. あの人のことだから、わすれずに持ってきてくれると思うけどな。

Ai chứ ông ấy thì tôi nghĩ : chắc là không quên mang đến cho mình đâu.

c. 慎重な山田さんのことだから、その変のところまでちゃんと考えてあるとは思うけどね。

Anh Yamada vốn rất thận trọng, nên những chuyện ấy chắc là đã suy tính đâu vào đấy rồi.

d. あの人のことだから、この計画が失敗しても自分だけは責任をのがれられるような手はうってあるんだろう。

Ai chứ ông ta thì dám lắm, chắc là ông ta đã sắp đặt sẵn để , nếu kế hoạch có thất bại cũng có thể riêng mình trốn tránh trách nhiệm đấy.

18 … ことにする nhất quyết / cố gắng/ có ý định /kiêng (không nên) [V-る/ V-ない + ことにする]

a.明日からジョギングすることにしよう.

Chúng ta quyết định là sẽ chạy bộ từ ngày mai nhé.

b. これからはあまり 辛 い物 を 食べないことにする。

Từ nay về sau, tôi quyết định không ăn nhiều đồ cay nữa.

19…..こととする quy định rằng … / cho rằng… Diễn tả ý nghĩa「…と見なす」(cho là), 「…と判断する」 (phán đoán là),「…と決める」(quyết định là).

≪規則≫会議を欠席する場合は、事前に議長宛に届けを提出することとする。

Quy định đặt ra trong trường hợp vắng mặt ở cuộc họp thì trước đó phải nộp giấy xin phép cho ông Chủ tịch.

b. この度の法律改正は喜ぶべきこととして受け止められている。

Việc sửa đổi luật pháp lần này được đón nhận như là một sự kiện đáng mừng.

20. .Vた(という)ことにする cứ xem như / xử trí như thể v.v… [N (だ)ということにする] [Naだということにする] [V-た(という)ことにする

Biểu hiện một hành động hoặc tin tức không phản ánh đúng sự thật .

a.この話は聞かなかったことにしてください。

Cứ xem như thể bạn không nghe thấy câu chuyện này nhé.

b.友達が書いたレポートを、自分が書いたことにして提出した。

Tôi đã gửi báo cáo mà bạn tôi đã viết như thể tôi đã tự viết nó.

c.私のせい(だ)ということにしておきなさい。

Hãy xem như là lỗi của tôi.

d.今回の契約はなかった(という)ことにしよう。

Hợp đồng lần này, hãy xem như không có.

e. 夢だと言うことにしよう。Bạn hãy xem như là một giấc mơ.

21… -ことになる đi đến quyết định ( thống nhất ) / đành phải ( việc đã được người khác quyết định hoặc mang tính khách quan, ことにする : mang tính chủ quan )…… [Nということになる] [V-る (という)ことになる][V-ない(という)ことになる].

Trong một số trường hợp nó cũng mang thêm ý nghĩa : đương nhiên, cố gắng,….

a.今度、大阪支社に行くことになりました。

Lần này tôi có quyết định phải đi chi nhánh của hãng ở Osaka.

b.映画館に入ると、座席は一つおきにしかおいていなかったので、友達とは離れて座ることになった。

Khi chúng tôi vào rạp chiếu phim, vì cứ cách 1 ghế thì có 1 ghế trống, nên tôi đã đành phải ngồi cách xa người yêu.

C. 被告 は 来週 の 月曜日 に 出廷することになる。

Bị cáo được quyết định phải hầu tòa vào thứ hai tuần tới.

d. 75 点以上が合格ということになっています。

Từ 75 điểm trở lên sẽ (được quy định) là đỗ.

e. この 宿題は 火曜日 に 提出することになっている。( Không phải do mình quyết định ).

Phải nộp bài tập về nhà này vào thứ ba.

f.3人でよく話し合った結果、その問題についてはもう少し様子を見ようというころになった。

Kết quả của việc 3 người thảo luận với nhau , thì đã đi đến thống nhất rằng :” Đối với vấn đề đó thì phải xem xét tình hình thêm một chút nữa “.

g. それは他の部署の企画だったが、担当者にいくらかアドバイスもしたので、行きがかり上しかたなく私も関わることになってしまった。

Kế hoạch đó thuộc bộ phận khác nhưng vì tôi có cho người phụ trách một vài lời khuyên, do đó đành phải liên hệ đến vì đã nhúng tay vào.

22… ことになる nghĩa là [Nということになる] [V-る (という)ことになる] [V-ない(という)ことになる]

a.4 年も留学するの?じゃあ、あの会社には就職しないことになるの?

Anh sẽ đi du học tận 4 năm sao ? Như thế nghĩa là anh sẽ không vào làm việc ở công ti ấy, phải không ?

b. 山田君は私の父の弟の子供だから、私と山田君はいとこということになる。

Yamada là con của em trai bố tôi, thế nghĩa là tôi và Yamada là anh em con bác với nhau.

23.ことになる : Bắt đầu , trở nên , xảy ra tình trạng, dẫn đến cái gì đó…

a. 金融不安が、日本の経済状態を悪化させる原因となっている。

Mối bất an về tiền tệ đã dẫn đến nguyên nhân khiến cho tình hình kinh tế của Nhật Bản xấu đi.

b. こんなことになってしまい、まったくお恥ずかしい次第です。

Sự việc diễn biến đến mức này, khiến cho tôi cảm thấy vô cùng xấu hổ.

24. Vた(という)ことになる : Cứ xem như thể, hành động như thể…. Biểu hiện một hành động hoặc tin tức không phản ánh đúng sự thật .

a.彼女は、大学を卒業したことになっているけれど、実際は中退したらしい。

Cô ấy tiếp tục hành động như thể cô ấy tốt nghiệp đại học, nhưng thực tế thì dường như cô ấy đã bỏ học.

b.否定しないということは、あなたの犯行だと、認めたことになる

Nếu bạn không phủ nhận những chứng cứ đó , thì chúng tôi sẽ xem như thể bạn đã thừa nhận hành vị phạm tội của mình .

25.ことだし Vì…nên…

Dùng để nêu ra lý do cho đánh giá, ý chí, nguyện vọng của người nói. Đây là lối văn nói, nhưng trang trọng hơn so với hình thức chỉ dùng [し].

a. 彼 も 謝 ったことだし、 許してあげよう。

Vì anh ấy cũng xin lỗi rồi nên tôi sẽ bỏ qua cho anh ấy.

b. 雨 もやんだことだし、そろそろ 帰りましょうか。

Vì trời đã tạnh mưa rồi nên chúng ta sửa soạn rồi về thôi.

c. 皆さんお 帰りになったことだし、そろそろ 会場 を 片付づ けましょう。

Vì mọi người đã về hết rồi nên chúng ta chuẩn bị dọn dẹp hội trường thôi.

26.Nのことで Về, liên quan đến (V +ことで : Bởi vì )

Diễn tả ý nghĩa “liên quan đến…”. Thường đi kèm với các động từ như “nói, hỏi, tham khảo ý kiến”. Dùng để bắt đầu câu chuyện, bằng cách trình bày lí do, sự tình.

a.先輩 、 論文のことで、ご 相談 したいことがあるんですが。

Anh, em muốn tham khảo ý kiến của anh về bài luận văn này.

b.君 が 先週出 した レポートのことで、 社長 は 質問 があるそうだよ。

Nghe nói giám đốc có chuyện muốn hỏi cậu, liên quan đến bản báo cáo cậu nộp tuần trước.

27. V-る + ~ことなく mà không… (làm gì)

Diễn tả ý nghĩa “mà không làm gì đó”.

Đây là cách nói trang trọng hơn của「ないで」. Thường dùng trong văn viết, ít được sử dụng trong văn nói.

a. 山本さんは3 年間休むことなく 会社に 通った。

Yamada đã đi làm mà không nghỉ ngày nào trong 3 năm liền.

b.彼 は 何度失敗してもあきらめることなく、 研究 を 続 けた。

Dù thất bại bao nhiêu lần anh ấy vẫn tiếp tục nghiên cứu mà không bỏ cuộc.

c.彼女 は 怒 ることなく、 冷静な 態度で 応対した。

Cô ấy đã không giận dữ mà ứng xử bằng thái độ bình tĩnh.

28.Nなし(無し)には・では : Nếu không,.. mà không

Vことなし(無し)には・では

Được sử dụng để diễn tả rằng làm một việc gì, mà không có , hoặc không thực hiện hành động , động tác nào đó. Có nghĩa là : mà không … không có..

a.祖母はもう高齢で周りの人たちの助け無しでは暮らせない。Bà tôi cũng đã cao tuổi rồi, nên không thế sống thiếu sự giúp đỡ từ mọi người xung quanh

b.現代社会では、インターネット無しには生活が成り立たないと言っても過言ではない Cũng không quá khi nói rằng : xã hội ngày này cuộc sống khó vận hành được nếu thiếu internet

c.彼は何の連絡もなしに突然訪ねてきて、金の無心をした。Hoàn toàn không liên lạc trước, nó đột nhiên đến thăm rồi hỏi xin tiền.

29.ことは…が Tuy có … thật, nhưng …

Lặp lại cùng một từ để diễn tả ý nhượng bộ, tuy là tạm thời chấp nhận một điều gì đó, nhưng không phải là chấp nhận một cách tích cực.

a.この 薬 は効くことは効くが、 飲むと眠くなってしまう。

Thuốc này hiệu quả thì hiệu quả thật nhưng cứ uống vào buồn ngủ.

b.家賃が安 いことは 安いが、 交通の 便がよくない。

Tiền thuê nhà rẻ thì rẻ thật nhưng giao thông không thuận tiện.

c.彼女が 好きなことは 好きだが、 結婚 したいほどじゃない。

Tôi thích cô ấy thì thích thật nhưng không đến mức muốn kết hôn.

30. V-て +のこと Là nhờ, còn tùy thuộc vào, chính nhờ

Cách nói này có hình thức 「A は Bてのことだ」, diễn tả ý nghĩa “A sẽ thực hiện được hoặc đã thực hiện được là nhờ có điều kiện B”. Đây là cách nói nhấn mạnh điều kiện cần. Dùng trong hội thoại, nhưng không phải là cách nói thân mật lắm.

a. 彼 が 今 まで 生きられるのは、この 薬 があってのことだ。

Anh ấy có thể sống đến bây giờ là nhờ có loại thuốc này.

b. 会社は来年から新しいプロジェクトを展開するつもりだ。しかし、それも景気うまく行ってのことだ。

Công ty định triển khai dự án mới từ năm tới. Nhưng chuyện này còn phụ thuộc vào việc tình hình kinh doanh có suôn sẻ không.

31.ことこの上ない Không gì có thể … hơn

Diễn tả ý nghĩa “không có gì hơn thế”. Dùng trong văn viết.

a.子猫 は 可愛いことこの上 ないものだ。

Không gì dễ thương hơn một chú mèo con.

b.週末は 友達 が 遊びに 行く 時に、 僕 は 家 にいなければならないので、つまらないことこの 上 うえ ない。

Không gì chán hơn khi cuối tuần tôi phải ở nhà còn bạn bè thì lại đi chơi.

c.外国 に 住 んでいるときに、 家族を 懐 かしんで、 寂 しいことこの 上 ないものだ。

Không gì buồn hơn nỗi nhớ gia đình khi sống ở nước ngoài.

32. V-る/V-た + だけのことはする V tất cả những gì có thể V được

a. お金をいただいただけのことはしますが、それ以上のことは出来かねます。

Tôi sẽ làm những gì tương xứng với số tiền đã lãnh được, chứ những việc hơn thế thì tôi không làm được đâu..

b. 調査期間はわずか一ヶ月でしたが、やれるだけのことはやったつもりです。

Thời gian điều tra chỉ vỏn vẹn có 1 tháng, nhưng tôi nghĩ là tôi đã làm tất cả những gì có thể làm được.

c. 出来るだけのことはしますが、今月中に仕上げるのは難しいと思います。

Tôi sẽ làm tất cả những gì có thể làm được, nhưng khó mà làm cho xong nội trong tháng này.

33.…だけで, だけのことだ chỉ cần… (đã)

a. 明日からまた仕事だと思うと、考えるだけでいやになる。

Chỉ cần nghĩ tới chuyện từ ngày mai lại phải làm việc, tôi đã thấy chán.

b. だれも行かないのなら私が行くだけのことだ。

Nếu không có ai đi cả, thì chỉ cần tôi đi là được.

c.1回や2回試験に落ちたくらいなんだ。この俺なんて、これまで払った受験料だけで大学が一つ買えるぐらいだぞ。

Chỉ mới thi trược một hai lần thì đã thấm thía gì đâu. Như tao đây, chỉ cần tính lệ phí thi cử mà tao đã đóng từ trước đến nay thôi , cũng nhiều đến mức có thể mua được cả một trường đại học rồi đấy !!

34. (さすがに).だけのことはある có khác / thật tương xứng với … / thật chẳng uổng công… / chả trách.

Biểu thị ý nghĩa tương xứng, xứng đáng với nổ lực , địa vị hoặc kinh nghiệm của ai đó. Dùng để đánh giá cao một kết quả, năng lực hoặc điểm mạnh,.v.v…Nào đó, là tương xứng với nỗ lực, địa vị hoặc kinh nghiệm này.

a.うまい魚だ。とれたてを送ってもらっただけのことはある。

Cá ngon thật. Cá mới đánh bắt xong đã được chuyển đến ngay có khác !

b.

A:このナイフ、いつまでもよく切れるね。

Con dao này dùng mãi vẫn còn sắc bén.

B:買った時は高いと思ったけど、それだけのことはあるね。

Lúc mới mua tôi cũng nghĩ giá (hơi) đắt, nhưng đúng là tiền nào của nấy.

c.アマチュア選手が相手なら問題にしないね。さすがにプロだけのことはあるよ。

Gặp đối thủ nghiệp dư nào anh ấy cũng thắng dễ như trở bàn tay, thật chẳng hổ danh là nhà chuyên nghiệp.

d. 山田さんのテニスはたいしたもんだ。さすがに熱心なだけのことはあるよ。

Anh Yamada có những đường bóng tennis đáng nể thật. Một khi hăng say thi đấu thì tất yếu là phải thế thôi.

35. V-たまで(のこと)だ chỉ V (thôi mà)

a. そんなに怒ることはない。本当のことを言ったまでだ。

Đâu cần phải giận dữ như vậy ! Tớ chỉ nói sự thật thôi mà.

b.

妻:どうして子供たちに結婚する前の話なんかしたんですか。

夫:聞かれたから答えたまでで、別に深い意味はないよ。

Vợ : Sao anh lại kể cho con cái nghe chuyện trước khi cưới ?

Chồng: Con nó hỏi, thì anh chỉ trả lời thôi mà, chứ có ngụ ý gì sâu xa đâu.

c.得に用事はない。 元気かどうか 気 き になって 電話してみたまでだ。

Cũng không có gì. Chỉ là tôi không biết cậu khỏe hay không nên gọi điện thoại hỏi thăm thôi.

d.今度の 失敗 、あなたが 不運だったまでですよ。

Thất bại lần này, chỉ là cậu không may mắn thôi.

36..V-るまでのことだ (Nếu) … thì cùng lắm sẽ, sẽ chọn cách làm là… .Thể hiện quyết tâm của người nói là “cách hiện nay không đạt thì cũng không bi quan, sẽ chọn phương án khác”.

a. 父があくまで反対するなら、家を出るまでのことだ。

Nếu bố tôi cứ phản đối, thì cùng lắm tôi sẽ chọn cách đi khỏi nhà.

b. もし入学試験に失敗しても、私はあきらめない。もう一年がんばるまでのことだ。

Cho dù tôi có thi rớt kỳ thi tuyển sinh,thì tôi cũng không bỏ cuộc. Tôi sẽ chọn cách cố gắng sang năm thi lại.

c. もし 昇進試験に 不合格しても、 私 はあきらめない。もう 一年 いちねん がんばるまでのことだ。

Nếu trượt kỳ thi thăng chức thì tôi cũng không bỏ cuộc. Tôi sẽ chọn cách cố gắng sang năm thi lại.

37.V-る + こともあるまい Đâu cần thiết phải …làm chi

Dùng khi phê phán rằng hành động đó không thích hợp, hoặc nhận định là không cần thiết. Là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết. Trong văn nói thường dùng「V-ることもないだろう」hơn.

a.あんなに 無理 をることもあるまい。

Đâu cần thiết phải cố quá sức như vậy.

b.大したことではなく、 怒 おこ ることもあるまい。

Không phải chuyện lớn gì, đâu cần phải giận dữ như vậy.

38.N1ことN2 :N1 tức là N2.

Dùng dưới hình thức XことY , X là tên thường gọi hay biệt danh , Y là tên thật hoặc tên chính thức . Với nghĩa :” X tức chính là Y “, cách này dùng để diễn đạt X và Y cùng là một người . Có tính chất văn viết.

a. 小泉八雲ことラフカディオ・ハーンはギリシャ生まれのイギリス人だ。

Koizumi Yakumo, tức là Lafcadio Hearn , là người Anh sinh tại Hi Lạp.

b. これが、あの太陽王ことフランスのルイ14世が毎日使っていたワイングラスです。

Đây là li uống rượu vang mà Thái Dương Vương, tức là vua Louis 14 của Pháp, dùng hằng ngày.

c.漱石こと夏目金之助は1867年、東京に生まれた。

Soseki, tức là Natsume Kinnosuke, sinh năm 1867 tại Tokyo.

39. VTT + の +をいいことに Lợi dụng

Được dùng khi muốn nói với tâm trạng phê phán rằng ai đó đã tận dụng sự thuận tiện của hoàn cảnh để làm những chuyện không tốt.

a. 先生がいないのをいいことに 朝の 授業を サボ さぼ った。

Lợi dụng việc thầy giáo đi vắng, tôi đã trốn tiết học buổi sáng.

b.誰 にも 疑われていないのをいいことに、 彼女は 会社 のお金を 横領 した。

Lợi dụng việc không bị ai nghi ngờ, cô ta đã biển thủ tiền của công ty.

————————
Cảm ơn anh Trần Anh đã chia sẻ. fb.com/TranAnh.JP39
Chúc bạn học tốt, thi tốt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *