Home / Ngữ pháp / Ngữ pháp N2 – かと思うと/かとおもったら [kato omouto/ kato omottara]

Ngữ pháp N2 – かと思うと/かとおもったら [kato omouto/ kato omottara]

Ngữ pháp N2 かと思うと/かとおもったら [kato omouto/ kato omottara]

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “vừa mới làm..thì đã…”. Biểu thị hai hành vi gần như xảy ra đồng thời với nhau. Hành động này xảy ra thì lập tức hành động khác cũng xảy ra.

Ngữ pháp JLPT N2

※ 用法(ようほう): 『~かと思うと/~かと思ったら』は「~が起こった直後に後のことが起こる」と言いたいときに使われる。意味:「~すると、すぐに」。注: 現実の出来事を表すから、後ろの文には、命令、意志、否定などの文が来ない。また、自分のことには使わない。

Cách chia :

Vた+かと思うと
Vた+かと思ったら

Ví dụ

姉は出かけたかと思うと彼氏はお宅に訪問に来ました。
Ane ha dekake ta ka to omou to kareshi ha o taku ni houmon ni ki mashi ta.
Chị tôi vừa mới đi ra ngoài thì bạn trai chị tôi tới thăm nhà.

息子は家に帰ったかと思ったらすぐに友達と遊びに行きました。
Musuko ha ie ni kaetta ka to omottara sugu ni tomodachi to asobi ni iki mashi ta.
Con trai tôi vừa mới về nhà mà đã ngay lập tức đi chơi với bạn bè rồi.

新しい電話を買ったかと思うと、すぐに壊してしまった。
Atarashii denwa o katta ka to omou to, sugu ni kowashi te shimatta.
Tôi vừa mới mua cái điện thoại mới mà nó đã ngay lập tức hỏng rồi.

あの人は気まぐれですね。さっきうれしそうになったかと思ったら、今は悲しくなる。
Ano hito ha kimagure desu ne. Sakki ureshi sou ni natta ka to omottara, ima ha kanashiku naru.
Hắn ta tính khí thất thường nhỉ. Vừa mới trông có vẻ vui mà bây giờ đã thành buồn rồi.

さっき空はまだ明るくなったかと思うと今は暗くなって大雨が降っている。
Sakki sora ha mada akaruku natta ka to omou to ima ha kuraku natte ooame ga futte iru.
Vừa nãy trời vẫn còn sáng mà bây giờ đã tối rồi mưa lớn.

Chú ý:
+) Không dùng cấu trúc này cho hành vi của bản thân.
+) Không sử dụng với những động từ thể ý chí và mệnh lệnh.

Chúc các bạn học tập tốt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *