Home / Ngữ pháp / Ngữ pháp N1- 由 | よし [yoshi]

Ngữ pháp N1- 由 | よし [yoshi]

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “nghe nói là….”. Diễn tả cách truyền đạt thông tin một cách khách quan.

Cách chia :

N(と)の由
V thể rút gọn+由

Ví dụ:

奥様はご退院になった由、本当におめでとう御座います。
Okusama ha go taiin ni natta yukari, hontouni omedetou gozai masu.
Nghe nói vợ ngài đã ra viện, thật chúc mừng.

あの辺はもうすぐ激しく寒くなる由、風邪を引かないように気をつけてください。
Ano atari ha mousugu hageshiku samuku naru yoshi, kaze o hika nai you ni ki o tsuke te kudasai.
Nghe nói ở vùng đó sắp lạnh dữ dội, hãy chú ý để không bị cảm cúm.

お子様は大学に合格した由、お祝辞を申しあげたいんです。
Okosama ha daigaku ni goukaku shi ta yukari, o shukuji o moushiage tai n desu.
Nghe nói con ngài đã đỗ đại học, tôi muốn nói lời chúc mừng.

あなたが病気の流行するとき元気でおすごしになった由、お喜びもうしあげます。
Anata ga byouki no ryuukou suru toki genki de o sugoshi ni natta yukari, o yorokobi moushiage masu.
Nghe nói khi dịch bệnh hoành hành cậu đã trải qua khoẻ mạnh nên tôi rất vui.

おばあさんはお亡くなりになった由、本当にお悼みします。
Obaasan ha o nakunari ni natta yukari, hontouni o itamishi masu.
Nghe nói bà cậu đã mất, tôi thật sự chia buồn.

Chú ý:
Đây là cấu trúc trang trọng, kiểu cách thường được dùng trong văn viết như thư từ, email…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *