Home / Ngữ pháp / Ngữ Pháp Minna no Nihongo Bài 19

Ngữ Pháp Minna no Nihongo Bài 19

Học ngữ pháp Tiếng Nhật – Minna no Nihongo Bài 19
Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp

19

1. Thể

Trong bài này, chúng ta sẽ học về thể た của động từ. Để tạo thể た của động từ, ta chỉ việc thay âm て(hoặc で) trong thể て của động từ đó tương ứng bằng âm た(hoặc だ).

Thể ます Thể Thể
かいます かい かい
のみます のん のん
たべます たべ たべ
みます
きます
します
かいものします かいものし かいものし

2. Vたことが あります (V: viết tắt của động từ ở thể た)

Mẫu này được dùng để nói về kinh nghiệm mà một ai đó đã gặp trong quá khứ. Về cơ bản, thì mẫu này giống với mẫu  S1はNがあります ( tức là あります với nghĩa là sở hữu) mà các bạn đã học trong bài 9. Ở đây, phần nội dung của kinh nghiệm đó được diễn tả bằng cụm danh từ hóa  Vたこと.

例1:    やまださんは うまに のったことが あります。

Anh Yamada đã từng cưỡi ngựa.

Để trả lời cho câu hỏi dạng「 Vたことが ありますか」, về cơ bản, ta sử dụng mẫu 「はい、あります」cho câu trả lời khẳng định và「いいえ、ありません」cho câu trả lời phủ định. Ngoài ra, còn có thể trả lời theo những cách dưới đây khi muốn nói cụ thể hơn.

例2: A: すしを たべたことが ありますか。

Bạn đã ăn sushi bao giờ chưa? ( Bạn đã từng ăn sushi chưa?)

B: いいえ、ありません。ぜひ たべたいです。

Chưa. Tôi rất muốn ăn.

例3: A: タイへ いったことが ありますか。

Bạn đã đi Thái bao giờ chưa?

B: はい。5年まえに いきました。

Rồi. Tôi đi 5 năm trước.

例4: A: にほんごで てがみを かいたことが ありますか。

Bạn đã từng viết thư bằng tiếng Nhật bao giờ chưa.

B: ええ、なんかいも あります。

Rồi, tôi viết nhiều lần rồi.

例5: A: スキーに いったことが ありますか。

Bạn đã đi trượt tuyết bao giờ chưa?

B: いいえ、いちども ありません。

Chưa lần nào.

例6: わたしは 2かい ホーチミンしへ いったことが あります。

Tôi đã từng đến thành phố Hồ Chí Minh 2 lần.

Qua các ví dụ trên, các bạn có thể thấy được có rất nhiều cách trả lời cho các câu hỏi dạng :「 Vたことが ありますか」này.

Lưu ý : Cần phân biệt mẫu câu này với mẫu câu Vました dùng để miêu tả đơn thuần một hành động đã xảy ra tại một thời điểm nào đó trong quá khứ. So sánh 2 ví dụ dưới đây :

例7: わたしは きょねん にほんへ いきました。

Tôi đi Nhật năm ngoái.

例8: 日本へ いったことが あります。

Tôi đã từng đi Nhật.

Ví dụ 7 chỉ là đơn thuần nêu lên 1 hành động đã diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, còn ví dụ 8 là nhấn mạnh về kinh nghiệm mà mình đã trải qua trong quá khứ.

Lưu ý :  Ở trong mẫu này, ta chỉ chú trọng đến việc đã có kinh nghiệm làm hành động V đó hay chưa, còn không quan tâm tới hành động V xảy ra vào lúc nào. Chính vì thế mà trong tiếng Nhật không có dạng câu :わたしは きょねん にほんへ いったことが あります ( Nếu dịch sang Tiếng Việt sẽ là : “Tôi đã từng đến Nhật năm ngoái”), trong khi trong tiếng Việt, dạng câu này vẫn được sử dụng như bình thường.

  1. Vたり、Vたり します

Ở bài 10, chúng ta đã học cách để liệt kê một vài vật( hoặc người) tượng trưng trong số các sự vật hiện hữu bằng cách sử dụng mẫu : (~や~など).Tuy nhiên, mẫu này chỉ được dùng khi ta liệt kê các danh từ. Trong bài này, chúng ta sẽ học cách liệt kê một vài hành động trong số một loạt các hành động đã hoặc sẽ diễn ra. Thì của câu dạng này được quy định bởi động từ します ở cuối câu.

例1:

–> どようびは おんがくを きいたり、えいがを みたり します。

Thứ 7 tôi nghe nhạc, xem phim,…v.v..

例2:

A: せんしゅうの にちようび どこかへ いきましたか。

Chủ Nhật tuần trước bạn có đi đâu không.

B: いいえ、うちで しんぶんを よんだり、テレビを みたりしました。

Không, tôi ở nhà đọc báo, xem Tivi…v.v..

例3: まいにち 日本ごの テープを きいたり、かんじを べんきょうしたり しなければ なりません。

Hàng ngày, tôi phải nghe băng tiếng Nhật, học chữ Hán,..

例4: ねつが ありますから、シャワーを あびたり、おふろに はいったり しないで ください。

Vì bạn đang bị sốt nên đừng tắm…( Có thể người nói còn bao gồm ý dặn: ko gội, không vầy nước,…)

Lưu ý:  Không được nhầm mẫu này với mẫu câu V1て、V2て、~ đã học trong bài 16:

例5: にちようびは テニスをして、えいがを みました。

Chủ Nhật tôi chơi tennis và xem phim.

Trong ví dụ 5 ở trên, thì có thể thấy rõ là hành động xem phim được diễn ra sau khi chơi tennis. Còn trong ví dụ 1, thì không có mối quan hệ thời nào giữa các hành động, có thể hành động xem phim xảy ra trước, cũng có thể hành động chơi tennis xảy ra trước. Trong các ví dụ từ 1 đến 4, các hành động được đưa ra như là những ví dụ cho rất nhiều những hoạt động mà người đó đã làm trong ngày, nó ám chỉ rằng ngoài những hành động được nêu ra trong câu thì họ còn làm nhiều hành động khác nữa.

3. Tính từ đuôi (~い

なりますcó nghĩa là “ trở thành”, “ trở nên”,… dùng để chỉ sự thay đổi một tình trạng hay điều kiện.

Lưu ý:  Không chỉ riêng khi đứng trước động từ “なります”mà cả khi đứng trước các động từ khác thì tính từ và danh từ cũng biến đổi theo quy tắc trên.

さむ -> さむ なります       ふる -> ふる なります

くら -> くら なります       *)いい  -> よく なります

 

げんき(な)-> げんき なります

にぎやか(な)->にぎやか なります

 

25 さい -> 25さい なります

いしゃ  ―> いしゃに なります。

 

例1: くらく なりましたね。でんきを つけましょうか。

Tối rồi nhỉ( Trở nên tối rồi nhỉ) . Bật điện lên nhé.

例2: A: ここは にぎやかですね。

Ở đây nhộn nhịp nhỉ.

B: ええ、ひるは にぎやかですが、 よるは とても しずかに なりますよ。

Ừ, buổi trưa thì nhộn nhịp nhưng buổi tối thì trở nên rất yên tĩnh đấy.

例3: わたしは べんごしに なりたいです。

Tôi muốn trở thành luật sư.

5.そうですね

Câu nói này được sử dụng khi bạn muốn thể hiện sự đồng ý hoặc đồng tình với người nói chuyện cùng. Khác với cách diễn dạt そうですか( hạ giọng ở cuối câu)- là cách diễn đạt nhằm xác nhận hoặc cảm thán sau khi nhận được những thông tin mà mình không biết, そうですね được sử dụng để diễn tả sự đồng ý hoặc đồng tình với người nói chuyện cùng khi họ nêu ra những điều mà bạn đã biết hoặc cũng cảm thấy giống họ :

例1: A: さむく なりましたね。

Lạnh rồi nhỉ.( Trở nên lạnh rồi nhỉ)

B: そうですね。

Ừ, đúng thật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *