Home / Học tiếng Nhật / Ngôn ngữ giao tiếp bán hàng trong siêu Thị, cửa hàng Nhật

Ngôn ngữ giao tiếp bán hàng trong siêu Thị, cửa hàng Nhật

NGÔN NGỮ GIAO TIẾP BÁN HÀNG TRONG SIÊU THỊ, CỬA HÀNG NHẬT: Tính tiền tại siêu thị, cửa hàng
Đây là tiếng Nhật bạn sử dụng khi làm công việc tính tiền trong siêu thị (suupaa), cửa hàng, cửa hàng tiện lợi (kombini), v.v…

Tiếng Nhật khi đi làm thường khác với đời thường một chút, vì bạn nói với khách hàng nên thường phải ở dạng lịch sự tối đa.

Ví dụ, thông thường bạn nói là:
わかりました
Wakarimashita = Tôi hiểu rồi
thì trong công việc là:
かしこまりました
Kashikomarimashita = Tôi hiểu rồi ạ / Chắc chắn rồi thưa ngài/bà
Hay ít ra cũng phải là:
了解しました
Ryoukai shimashita = Tôi rõ rồi ạ
Trong quân đội hay dùng 「了解!」, tức là “Rõ!” khi trả lời cấp trên.

[XIN VIỆC LÀM THÊM] Cách nói tiếng Nhật cho công việc tính tiền レジ reji trong siêu thị, cửa hàng, combini, …

Công việc tính tiền ở Nhật được gọi là レジ reji, thường là ở siêu thị, cửa hàng, các cửa hàng tiện lợi combini như Seven Eleven, Family Mart, AM PM, v.v…

Làm công việc Reji thì bạn bắt buộc phải nói tiếng Nhật, nhưng mà chỉ là những câu lặp đi lặp lại, khác nhau đôi chút. Điều tuyệt vời là chỉ bạn nói chứ khách hàng của bạn thường không nói hay hỏi gì. Vì thế bạn chỉ cần luyện nói cho ổn vài câu là được. Đó là các câu dưới đây.

(1) [Khi khách vào] 「いらっしゃいませ」
Irasshaimase = Xin mời quý khách

(2) [Khi nhận tiền từ khách] 「~円、頂戴致します」
~ en, choudai itashimasu = Tôi xin nhận [số tiền] Yên
Ở đây itashimasu là dạng khiêm nhường của “shimasu”, còn choudai là “nhận” (giống “morau” nhưng là danh từ).

(3) [Khi trả tiền thối cho khách] Thông thường sẽ trả làm 2 phần: Phần tiền chẵn (tờ tiền giấy) và phần tiền lẻ (tiền xu), nên bạn sẽ chia ra nói thành 2 như sau:

「お先、~円のお返しと、お後~円のお返しでございます」
Osaki, ~ en no okaeshi to, oato ~ en no okaeshi de gozaimasu
Tiền thối là ABC Yên và tiếp là DEF Yên.

Osaki là dạng lịch sự của saki (trước), oato là dạng lịch sự của ato (sau), okaeshi là “sự trả lại” dạng lịch sự.

(4) [Cảm ơn, bạn cúi người chào khách] 「ありがとうございます」
Arigatou gozaimasu = Cảm ơn quý khách

(5) [Chào khách] 「またお越しくださいませ」
Mata okoshi kudasaimase = Mong đón tiếp quý khách lần tới

okoshi là dạng lịch sự của “đi tới” (越す kosu = vượt qua), nói nôm na câu này là “Quý khách lại tới nữa nhé”.

=========================================
[BỔ TÚC] Khi khách trả tiền sẽ có 2 trường hợp: Có tiền thối và không có tiền thối.

お釣りが出ない場合 Nếu không có tiền thối:
~円ちょうど頂戴いたします。
~ en choudo choudai itashimasu.
= Tôi xin nhận đủ ~ Yên.

“choudo” ở đây nghĩa là vừa đủ.

お釣りが出る場合 Nếu có tiền thối:
→~円お預かり致します。
~ en oazukari itashimasu
= Tôi xin giữ ~ Yên

Tiền thối là お釣り otsuri, “có tiền thối” = お釣りが出る otsuri ga deru.

★ Khi thối tiền cũng có thể nói như sau:
お先、大きいほう~円のお返しと、
お後こまかいほう~円のお返しでございます
Osaki, ookii hou ~ en no okaeshi to,
oato komakai hou ~ en no okaeshi de gozaimasu.

“ookii hou” nghĩa là “phía lớn hơn”, tức là phần tiền chẵn, “komakai hou” là “phía lẻ” tức là phần tiền lẻ.

★ Thông báo số tiền thì bạn có thể dùng như sau:
お買い上げ合計は○○円でございます。
Okaiage goukei wa ~ en de gozaimasu.
Số tiền mua hàng là ~ Yên.

Hoặc là:
○○円です
~ en desu = ~ Yên => Cách này không lịch sự lắm

Hoặc là:
○○円になります。
~ en ni narimasu.
Số tiền là ~ Yên.
(Cách này cũng khá ổn và đơn giản)

Ở đây お買い上げ Okaiage là “sự mua hàng”, 合計 “goukei” là tính tiền.
Có thể nói là “kaikei shite kudasai” = “Hãy tính tiền cho tôi”
“O-kaikei wa ikura desu ka” = “Số tiền phải trả là bao nhiêu?”

★ Khi nhận tiền thì bạn có thể dùng 2 dạng là: choudai hoặc oazukari

「~円、頂戴致します」
~ en, choudai itashimasu

「~円、お預かりいたします。」
~ en, oazukari itashimasu

Nguon:CKJ Program Facebook Page

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *