Home / Ngữ pháp / Mẫu câu ngữ pháp N4: Câu 51 : ~もの~ ( Vì )

Mẫu câu ngữ pháp N4: Câu 51 : ~もの~ ( Vì )

Mẫu câu ngữ pháp N4: Câu 51 : ~もの~ ( Vì )

Giải thích:
Diễn tả lý do biện minh tính chính đáng của mình và đặt ở cuối câu văn.
Phụ nữ hay bọn trẻ thường sử dụng trong cuộc hội thoại
Hay sử dụng cùng với「だった」

Ví dụ
雪が降ったんだもの。行けるわけないでしょう。
Tuyết đã rơi rồi, làm sao mà đi được

母ですもの。子供の心配をするのは当たり前でしょう
Vì là mẹ, nên lo lắng cho con là chuyện đương nhiên

もうすこしいたら。
Ở lại một tí nữa đi

いっぱいやることがあるんだもの。帰らなくちゃ。
Tôi còn rất nhiều chuyện phải làm, nên về thôi

Chú ý:
Có khi biến âm thành「もん」 , cả nam và nữ cũng sử dụng được nhưng đối tượng sử dụng là những người trẻ tuổi để diễn tả lý do biện minh cho chính mình.