Home / Ngữ pháp / 60 bài ngữ pháp tiếng Nhật N5

60 bài ngữ pháp tiếng Nhật N5

Luyện ngữ pháp tiếng Nhật thành thạo qua mẫu 60 bài ngữ pháp tiếng Nhật N5 do mình sưu tầm về được. Rất mong rằng nó sẽ có ý nghĩa với các bạn đang luyện tập ngữ pháp tiếng Nhật. Hãy đọc và xem lại nó hàng ngày để củng cố vốn ngữ pháp tiếng Nhật của bản thân các bạn nhé.


Luyện ngữ pháp tiếng Nhật thành thạo qua mẫu 60 bài ngữ pháp tiếng Nhật N5:

1 .~は~ : thì, là, ở N1は~です làđộng từ “to be”
N1はN2です= N1 là N2
~N1はN2が~[mô tả] Trợ từ [ は] phát âm là [わ] (phát âm khác cách viết)

私(わたし)は日本(にっぽん)の料理(りょうり)が好(す)きです。
Watashi wa Nihon no ryōri ga sukidesu.”
Tôi thích món ăn Nhật

山田(やまだ)さんは日本語(にほんご)が上手(じょうず)です。
Yamada-san wa nihongo ga jōzudesu.
Anh Yamada giỏi tiếng Nhật

この家(いえ)はドアが大(おお)きいです。
Kono ie wa doa ga ōkii desu
Căn nhà này có cửa lớn

2. ~も~ : cũng, đến mức, đến cả

山田(やまだ)さんは本(ほん)を読(よ)むことが好(す)きです。私(わたし)も同(おな)じです
Yamada-san wa hon o yomu koto ga sukidesu. Watashi mo onajidesu
Anh yamada thích đọc sách.Tôi cũng vậy.

昨日(きのう)忙(いそが)しくて寝(ね)る時間(じかん)もありませんでした。
Kinō isogashikute nerujikan mo arimasendeshita.
Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ.

リンゴを食(た)べます。梨(なし)も食(た)べます。
Ringo wo tabemasu. Nashi mo tabemasu.
Tôi ăn táo. Tôi cũng ăn cả lê.

名声(めいせい)がほしいです。お金(かね)もほしいです。
Meisei ga hoshii desu.Okane mo hoshii desu.
Tôi muốn có danh tiếng.Tôi cũng muốn có cả tiền.

3 .~でV : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)

Trợ từ で:
Diễn tả nơi xảy ra
Diễn tả nguyên nhân
Diễn tà phương pháp, phương thức, phương tiện.
Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì.
Diễn tả trong một khoảng thời gian

この仕事(しごと)は明日(あした)で終(おわ)りますか?
Kono shigoto wa ashita de owarimasu ka
Công việc này sáng mai có xong không?

はしで食(た)べます。
Hashi de tabemasu.
Tôi ăn bằng đũa

日本語(にほんご)でレポートを書(か)きます。
Nihongo de repōto o kakimasu.
Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật

駅(えき)で新聞(しんぶん)を買(か)います。
Eki de shinbun o kaimasu
Tôi mua báo ở nhà ga

4. ~に/ へV : chỉ hướng, địa điểm, thời điểm
Trợ từ に vàへ:
Dùng để chỉ thời điểm “vào lúc”
Dùng để chỉ địa điểm “ở, vào”
Dùng để chỉ hướng đến ai

明日(あした)、旅行(りょこう)に行(い)きます。
Ashita, ryokō ni ikimasu.
Ngày mai tôi sẽ đi du lịch

午後(ごご)6時(じ)に帰(かえ)ります。
Gogo roku-ji ni kaerimasu.

6 giờ chiều tôi sẽ về

彼(かれ)は日本(にっぽん)へ留学(りゅうがく)しました。
Kare wa Nihon e ryūgaku shimashita.
Cậu ấy đã đi du học Nhật Bản.
Trợ từ へ phát âm làえ (phát âm khác cách viết)

5. ~に、~ : vào, vào lúc

7時(じ)に起(お)きます。Shichi-ji ni okimasu.
Tôi thường thức dậy lúc 7 giờ.

2月(がつ)1日(にち)に日本(にっぽん)へ行(い)きました。
Nigatsu tsuitachi ni Nihon e ikimashita
Tôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2.

週末(しゅうまつ)に友達(ともだち)の家(いえ)へ行(い)きます。
Shūmatsu ni tomodachi no ie e ikimasu.
Cuối tuần tôi sẽ đi đến nhà của bạn

6. ~をV: chỉđối tượng của hành động
Trợ từ 「を」đánh dấu đối tượng tác động của hành động sau đó

Ví dụ:
水(みず)を飲(の)みます。
Mizu o nomimasu.
Tôi uống nước

日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)します。
Nihongo o benkyō shimasu.
Tôi học tiếng Nhật

音楽(おんがく)を聞(き)きます.
Ongaku o kikimasu.
Tôi nghe nhạc

Phát âm của 「を」giống 「お」.Chữ「を」chỉđược dùng làm trợ từ mà không có mặt trong từ vựng nào khác.

7. ~とV : làm gì với ai
Trợ từ と “với (ai)”

公園(こうえん)に友達(ともだち)と散歩(さんぽ)しました。
Kōen ni tomodachi to sanpo shimashita.
Tôi đã đi dạo với bạn tới công viên

同僚(どうりょう)とアメリカへ出張(しゅっちょう)します。
Dōryō to amerika e shutchō shimasu.
Tôi sẽ đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp

8.~にV: cho ~, từ~
Đối tượng “cho, nhận, dạy cho, gọi điện cho, …” thì cũng dùng trợ từ に:
あげますđưa, tặng (cho ai cái gì)
かします cho (ai) mượn (cái gì)
おしえます dạy cho (ai cái gì)
おくります gửi cho (ai cái gì)
でんわをかけます gọi điện thoại cho …
もらいます nhận (thứ gì từ ai)
ならいます học (gì từ ai)

山田(やまだ)さんは木村(きむら)さんに花(はな)をあげました。Y
amada-san wa Kimura-san ni hana o agemashita.
Anh Yamada tặng hoc cho chị Kimura

マリアさんに本(ほん)を貸(か)しました。
Maria-san ni hon o kashimashita.
Tôi cho chị Maria mượn sách

みみちゃんに英語(えいご)を教(おし)えます。
Mi mi-chan ni eigo o oshiemasu.
Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh

会社(かいしゃ)に電話(でんわ)をかけます。
Kaisha ni denwa o kakemasu.
Tôi gọi điện thoại đến công ty

木村(きむら)さんは山田(やまだ)さんに花(はな)をもらいました。
Kimura-san wa Yamada-san ni hana o moraimashita.
Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada.

マリアさんにざっしを借(か)りました。
Maria-san ni zasshi o karimashita.
Tôi mượn cuốn tạp chí từ chị Maria.

チンさんに中国語(ちゅうごくご)を習(なら)います。
Chin-san ni chūgokugo o naraimasu.
Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin
“nhận từ” cũng có thể dùng trợ từ から thay cho に。

9. ~と~: và
N1とN2 = N1 và N2

野菜(やさい)と肉(にく)を食(た)べます。
Yasai to niku o tabemasu.
Tôi ăn rau và thịt.

休(やす)みの日(ひ)は土曜日(どようび)と日曜日(にちようび)です。
Yasumi no hi wa doyōbi to nichiyōbidesu.
Ngày nghỉ là ngày thứ bảy và chủ nhật.

10. ~が~: nhưng
Nối 2 câu đối lập “nhưng” hoặc đơn giản là nối hai câu.

タイ料理(りょうり)はおいしいですが、辛(つら)いです。
Tai ryōri wa oishīdesuga, karaidesu.
Món Thái ngon nhưng cay.

雨(あめ)が降(ふ)っていますが,テストがありますので学校(がっこう)へ行(い)きます.
Ame ga futte imasu ga, tesuto ga arimasu node, gakkou e ikimasu.
Trời đang mưa nhưng do có bài kiểm tra nên tôi tới trường.”
Khi bạn “xin lỗi” để hỏi thăm, nhờ vả cũng dùng が:

しつれいですが
すみませんが
しつれいですが、お名前(なまえ)は何(なに)ですか。
Shitsurei desuga, onamae wa nandesu ka?
Xin lỗi, anh/chị tên là gì ạ?

すみませんが、手伝(てつだ)ってもらえませんか。
Sumimasen ga, tetsudatte moraemasen ka?
Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi được không?

11.~から~まで : từ~đến ~
Trợ từ から là “từ (thời gian, địa điểm)”.
Trợ từ まで là “tới, đến (thời gian, địa điểm)”.
から và まで có thểđi cùng nhau thành cặp hoặc đi riêng

9時(じ)から午後(ごご)5時(じ)まで働(はたら)きます。
Ku-ji kara gogo go-ji made hatarakimasu.
Tôi làm việc từ 8h đến 5h chiều.

大阪(おおさか)から東京(とうきょう)まで新幹線(しんかんせん)で行(い)くと3時間(じかん)かかります。
Ōsaka kara Tōkyō made shinkansen de iku to san-jikan kakarimasu.
Nếu đi từ Tokyo đến Osaka bằng tàu siêu tốc shinkansen thì mất 3 tiếng đồng hồ.

8時(じ)から働(はたら)きます。
Hachi-ji kara hatarakimasu.
Tôi làm việc từ 8 giờ.

昼休(ひるやす)みは12時(じ)からです。
Hiruyasumi wa juuichi-ji sanjuppun karadesu.
Giờ nghỉ trưa là từ 12 giờ.

12. あまり~ない : không ~ lắm
Không (tính chất, hành động) lắm

私(わたし)の日本語(にほんご)はあまり上手(じょうず)ではありません。
Watashi no nihongo wa amari jōzude wa arimasen.
Tiếng Nhật của tôi không giỏi lắm.

今日(きょう)の天気(てんき)はあまり寒(さむ)くないです。
Kyō no tenki wa amari samukunaidesu.
Thời tiết hôm nay không lạnh lắm.

英語(えいご)があまり分(わ)かりません。
Eigo ga amari wakarimasen.
Tiếng Anh thì không hiểu lắm.

13. 全然(ぜんぜん)Vない Hoàn toàn không …

お金(かね)が全然(ぜんぜん)ありません。
Okane ga zenzen arimasen.
Tôi hoàn toàn không có tiền.

全然(ぜんぜん)分(わ)かりません。
Zenzen wakarimasen
Tôi hoàn toàn không hiểu.

この本(ほん)は全然(ぜんぜん)面白(おもしろ)くないです。
Kono hon wa zenzen omoshirokunai desu.
Cuốn sách này hoàn toàn không thú vị.

14. ~なかなか~ない mãi mà không thể làm gì

なかなか寝(ね)られませんでした。
Nakanaka neraremasen deshita.
Mãi mà không ngủ được.

この問題(もんだい)はなかなか解(と)けなかった。
Kono mondai wa nakanaka tokenakatta.
Bài tập này mãi mà không giải được.

15. Vませんか? Anh/ chị cùng …. với tôi không?

いっしょに食(た)べませんか。
Issho ni tabemasen ka?
Anh/ chị đi ăn cùng tôi không?

いっしょに旅行(りょこう)へ行(い)きませんか。
Issho ni ryokō e ikimasen ka?
Anh/chị đi du lịch cùng tôi không?

カラオケに行(い)きませんか。
Karaoke e ikimasen ka?
Bạn đi hát karaoke với tớ không?

16. ~があります。 Có (tĩnh vật) ởđâu đó

Dùng cho đồ vật, tĩnh vật. Động vật thì dùng います。
Nguyên dạng của あります là ある。

部屋(へや)にテレビがあります。
Heya ni terebi ga arimasu.
Trong phòng có cái ti vi.

庭(にわ)には大(おお)きな木(き)があります。
Niwa ni wa ookina ki ga arimasu.
Trong vườn thì có cái cây to.

17. ~がいます:Có (động vật) ởđâu đó

いけにカエルがいます。
Ike ni kaeru ga imasu.
Trong ao có con ếch.

芝生(しばふ)に小鳥(ことり)が三(さん)匹(ひき)います。
Shibafu ni kotori ga sanbiki imasu.
Ở bãi có có 3 con chim nhỏ.

内(うち)は娘(むすめ)がいます。
Uchi wa musume ga imasu.
Nhà tôi thì có con gái.

18. ~数量(すうりょう)(number) + 動詞(どうし)(V): chỉ số lượng

みかんを4個(こ)買(か)いました。
Mikan o yonko kaimashita.
Tôi ( đã) mua 4 quả cam”

外国(がいこく)人(じん)社員(しゃいん)は二(に)人(にん)います。
Gaikokujin shain wa futari imasu.
Nhân viên người nước ngoài thì có hai người.

19. [time] に~回(かい): Làm ~ lần trong khoảng thời gian.

私(わたし)は一(いち)カ月(かげつ)に2回(かい)映画(えいが)を見(み)ます。
Watashi wa ikkagetsu ni ni-kai eiga o mimasu.
Tôi xem phim 2 lần 1 tháng.

一(いち)週間(しゅうかん)に4回(かい)日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)します。
Isshūkan ni yon-kai nihongo o benkyō shimasu.
Tôi học tiếng nhật 4 ngày 1 tuần.

20. ~ましょう: chúng ta hãy cùng ~
Rủ rê cùng làm gì.

ちょっと休(やす)みましょう。
Chotto yasumimashou.
Chúng ta nghỉ chút nào.

では、終(お)わりましょう。
Dewa, owarimashou.
Vậy thì chúng ta kết thúc thôi

21. ~ ましょうか?~ :Tôi làm ~ hộ cho bạn nhé
Đề nghị làm giúp người khác.

重(おも)い荷物(にもつ)ですね。持(も)ちましょうか?
Omoi nimotsu desu ne. Mochimashou ka?
Hành lý nặng nhỉ.Để tôi mang giúp cho bạn nhé?

22. ~がほしい: Muốn có~

私(わたし)はお金(かね)がほしいです
Watashi wa okane ga hoshii desu
Tôi muốn có tiền

私(わたし)は友達(ともだち)が欲(ほ)しいです
Watashi wa tomodachi ga hoshii desu
Tôi muốn có bạn bè

今(いま)、何(なに)が一番(いちばん)欲(ほ)しいですか。
Ima, nani ga ichiban hoshii desu ka?
Bây giờ bạn muốn có cái gì nhất?”
Vì là tính từ đuôi い , nên phủđịnh của 「ほしい」là「ほしくない」có nghĩa là không muốn.

子供(こども)がほしいですか。
いいえ、欲(ほ)しいくないです。
Kodomo ga hoshīdesu ka?
Īe, hoshī kunaidesu.
Anh muốn có con không?
Không, tôi không muốn.

23. Vたい [Tôi] muốn làm gì

日本(にっぽん)へ行(い)きたいです。
Nihon e ikitaidesu.
Tôi muốn đi Nhật.

寿司(すし)が食(た)べたいです。
Sushi ga tabetaidesu.
Tôi muốn ăn sushi.

歯(は)が痛(いた)いですから、何(なに)も食(た)べたくないです。
Ha ga itai desu kara, nani mo tabetakunai desu.
Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì.

24. PlaceへPurposeをVに行(い)くĐi đến….để làm mục đích gì
Danh từ đặt trước に phải là danh từ chỉ hành động.

スーパーへ買(か)い物(もの)に行(い)きます
Sūpā e kaimono ni ikimasu
Tôi đi siêu thị để mua sắm.

昼(ひる)ごはんを食(た)べに行(い)きます。
Hirugohan wo tabe ni ikimasu.
Tôi đi [để] ăn trưa.

先生(せんせい)、資料(しりょう)をもらいに来(き)ました。
Sensei, shiryou wo morai ni kimashita.
Thưa cô, em tới đây để nhận tài liệu ạ.

25. ~てください Hãy (làm gì) (yêu cầu người đối diện làm gì)

すみませんが、この漢字(かんじ)の読(よ)み方(かた)を教(おし)えてください。
Sumimasen ga, kono kanji no yomikata o oshietekudasai.
Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này.

ここに住所(じゅうしょ)と名前(なまえ)を書(か)いてください。
Koko ni jūsho to namae o kaite kudasai.
Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này.

ぜひ遊(あそ)びに来(き)てください。
Zehi asobi ni kite kudasai.
Nhất định đến chỗ tôi chơi nhé.

26.Vないてください: ( xin ) đừng / không

私(わたし)は元気(げんき)ですから、心配(しんぱい)しないでください。
Watashi wa genki desukara, shinpai shinaide kudasai
Vì tôi khỏe nên đừng lo cho tôi.

ここで写真(しゃしん)を撮(と)らないでください。
Koko de shashin o toranaide kudasai.
Xin đừng chụp ảnh ở đây.

病院(びょういん)でタバコを吸(す)わないでください。
Byōin de tabako o suwanaide kudasai.
Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện.

27. Vてもいいです(か): Được phép làm gì (không?)

本(ほん)を読(よ)んでもいいです。
Hon o yonde mo īdesu.
Được phép đọc sách ( ở đây ).

タバコを吸(す)ってもいいですか。
Tabako o sutte mo īdesu ka?
Tôi hút thuốc có được không?

この本(ほん)をもらってもいいですか。
Kono hon o moratte mo īdesu ka?
Tôi lấy cuốn sách này có được không?

ええ、いいですよ。どうぞ。
Ee, īdesu yo. Dōzo.
Vâng, được. Xin mời

すみません。ちょっと・・・
Sumimasen. Chotto….
Xin lỗi. Tôi e rằng không được

28. Vてはいけません Không được làm gì
Không được phép V.

ここで車(くるま)に止(と)めてはいけません。
Koko de kuruma ni tomete wa ikemasen.
Không được đậu xe ở đây.

29. Vなくてもいいです Không phải, không cần ~ (làm gì)

明日(あした)来(こ)なくてもいいです。
Ashita konakute mo īdesu.
Ngày mai anh không đến cũng được.

しなくてもいいです。
Shinakute mo īdesu.
Không làm cũng được.

急(いそ)がなくてもいいです。
Isoganakute mo īdesu.
Bạn không cần vội đâu.

30. Vなければなりません Phải làm gì
Nghĩa đen: Không làm gì (Vnakereba) thì không được (narimasen).

薬(くすり)を飲(の)まなければなりません。
Kusuri o nomanakereba narimasen.
Tôi phải uống thuốc.

毎日(まいにち)一(いち)時間(じかん)日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しなければなりません。
Mainichi ichijikan nihongo o benkyō shinakereba narimasen.
Mỗi ngày phải học tiếng Nhật 1 tiếng.

31. ~ないといけない Phải (làm gì)

留学(りゅうがく)するなら、日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しないといけない。
Nếu định du học thì phải học tiếng Nhật.

授業(じゅぎょう)に出(で)ないといけませんよ。
Jugyou ni denai to ikemasen yo.
Không tới giờ học là không được đâu.
(Phải tới lớp học đấy)

32. Vなくちゃいけない Không thể không (= phải làm gì)

10時(じ)前(まえ)に寝(ね)なくちゃいけない。
Juuji mae ni nenakucha ikenai.
Phải ngủ trước 10 giờ.

毎日(まいにち)勉強(べんきょう)しなくちゃいけない。
Mainichi benkyō shinakucha ikenai.
Phải học bài mỗi ngày.
ちゃ là nói tắt của ては。

33. ~だけ: Chỉ có~

友達(ともだち)とだけ話(はな)します。
Tomodachi to dake hanashimasu.
Tôi chỉ nói chuyện với bạn bè.

みかんだけ買(か)いました。
Mikan dake kaimashita.
Tôi chỉ mua có quýt thôi.

このクラスはベトナム人(じん)学生(がくせい)だけです。
Kono kurasu wa betonamu jin dake desu.
Lớp học này chỉ (toàn) học sinh Việt Nam.

34. Phrase1からPhrase2: Vì~ nên ~

時間(じかん)がないから本(ほん)をあまり読(よ)まない。
Jikan ga nai kara hon wo amari yomanai.
Vì không có thời gian nên tôi không đọc sách mấy.

雨(あめ)が降(お)りましたから、道(みち)は滑(すべ)りますよ。
Ame ga furimashita kara, michi wa suberimasu yo.
Vì trời đã mưa nên đường sẽ trơn trượt đấy.

35. Vのが~:Danh từ hóa động từ / Thích việc (làm gì)
Đi kèm với mô tả như thích, giỏi, kém, ghét, …

私(わたし)は音楽(おんがく)を聞(き)くのがすきです。
Watashi wa ongaku o kiku no ga sukidesu.
Tôi thích nghe nhạc.

彼女(かのじょ)は日本語(にほんご)を話(はな)すのが上手(じょうず)です。
Kanojo wa nihongo o hanasu no ga jōzudesu.
Cô ấy nói tiếng Nhật giỏi.

私(わたし)は犬(いぬ)を飼(か)うのが好(す)きです。
Watashi wa inu o kau no ga sukidesu.
Tôi thích nuôi chó.

日本人(にっぽんじん)は歩(ある)くのが速(はや)いです。
Nihonjin wa aruku no ga hayaidesu.
Người Nhật đi bộ nhanh.

36. Vのを~:Danh từ hóa động từ

薬(くすり)を買(か)うのを忘(わす)れました。
Kusuri o kau no o wasuremashita.
Tôi quên mua thuốc.

大声(おおごえ)で話(はな)すのをやめて!
Oogoe de hanasu no wo yamete!
Thôi nói chuyện to tiếng đi!

37. [V/A]のは~ : Danh từ hóa động từ/tính từ

一番(いちばん)雨(あめ)が多(おお)いのは6月(がつ)です。
Ichiban ame ga ōi no wa rokugatsu desu.
Mưa nhiều nhất là tháng 6.

いっしょに食事(しょくじ)するのは楽(たの)しいです。
Issho ni shokuji suru no wa tanoshīdesu.
Cùng nhau ăn uống thì vui.

ビールを飲(の)むのはどう?
Biiru wo nomu no wa dou?
Uống bia thì thế nào? (rủ rê)

38. もう~ました:Đã làm gì xong
Nhấn mạnh.

もう宿題(しゅくだい)をしましたか。
Mō shukudai o shimashita ka?
Bạn đã làm bài tập xong chưa?

もう晩(ばん)御飯(ごはん)を食(た)べましたか。
Mō ban gohan o tabemashita ka?
Bạn đã ăn tối chưa?

39. まだ~ていません。: Vẫn chưa làm gì
Nhấn mạnh.

ご飯(はん)を食(た)べましたか。
いいえ、まだ食(た)べていません。
Gohan o tabemashita ka?
Īe, mada tabete imasen.
Bạn ăn cơm chưa?
Chưa, tôi chưa ăn

風邪(かぜ)はまだよくなっていません。
Kaze wa mada yoku natte imasen.
Bệnh cảm vẫn chưa khỏi.

40. N1はN2よりA: N1 A(tính từ) hơn N2

日本(にっぽん)はベトナムより寒(さむ)いです。
Nihon wa Betonamu yori samui desu.
Nhật Bản lạnh hơn Việt Nam.

今年(ことし)の冬(ふゆ)は昨年(さくねん)よりも寒(さむ)い。
Kotoshi no fuyu wa sakunen yori mo samui.
Mùa đông năm nay lạnh hơn mùa đông năm ngoái.

41.~ほど~ない Không … bằng

ベトナムは日本(にっぽん)ほど寒(さむ)くない。
Betonamu wa Nihon hodo samukunai.
Việt Nam không lạnh bằng Nhật Bản.

山田(やまだ)さんは田中(たなか)さんほど英語(えいご)を話(はな)すのが上手(じょうず)ではありません。
Yamada-san wa Tanaka-san hodo eigo o hanasu no ga jōzude wa arimasen.
Anh Yamada nói tiếng Anh không giỏi bằng Anh Tanaka

42. ~と同(おな)じです: Cùng với, giống với, tương tự với

この本(ほん)はあの本(ほん)と出版(しゅっぱん)社(しゃ)が同(おな)じだ。
Kono hon hā no hon to shubbansha ga onajida.
Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn sách kia.

あの人(ひと)が食(た)べているのと同(おな)じものをください。
Ano hito ga tabete iru no to onaji mono o kudasai.
Cho tôi món giống như món của người kia đang ăn.

私(わたし)は彼(かれ)と同(おな)じクラスです。
Watashi wa kare to onaji kurasu desu.
Tôi cùng lớp với anh ấy.

43. N1のなかでN2がいちばんA: Trong số N1 (cá) thì N2 (cá hồi) là A (ngon) nhất

季(き)節(ぶし)の中(なか)で、春(はる)が一番(いちばん)好(す)きです。
Kisetsunonakade, haru ga ichiban sukidesu.
Trong các mùa trong năm, tôi thích nhất là mùa xuân.

三(さん)人(にん)の中(なか)で、僕(ぼく)は一番(いちばん)イケメンです。
Sannin no nakade, boku wa ichiban ikemen desu.
Trong số ba người thì tôi đẹp trai nhất.

44. A{い}く/ A{な}になる。 Trở thành, trở nên
Tính từ thành trạng từ.

暑(あつ)くなってきましたね。
Atsuku natte kimashitane.
Trời đã nóng lên rồi nhỉ.

十一月(じゅういちがつ)になると、日本(にっぽん)は寒(さむ)くなります。
Jūichi-gatsu ni naru to, Nihon wa samuku narimasu.
Sang tháng 11 là nước Nhật trở lạnh.

彼女(かのじょ)はだいぶきれいになりましたね。
Kanojo wa daibu kireini narimashita ne.
Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn hẳn rồi nhỉ.

45. AもVない Cho dù ~ cũng không

このスマホの色(いろ)が好(す)きじゃないから、安(やす)くても買(か)わないよ。
Kono sumaho no iro ga sukijanai kara, yasukute mo kawanai yo.
Tôi không thích màu cái điện thoại thông minh này nên rẻ cũng không mua đâu.

どんなに成績(せいせき)が良(よ)くても自慢(じまん)してはいけません。
Don’nani seiseki ga yokute mo jiman shite wa ikemasen.
Cho dù thành tích có tốt như thế nào cũng không được tự kiêu.

大変(たいへん)でも受験(じゅけん)勉強(べんきょう)をがんばりましょう。
Taihen demo juken benkyō o ganbarimashou.
Cho dù vất vả chúng ta hãy cùng cố gắng ôn thi.

46. V1たりV2たりする: Lúc thì V1 lúc thì V2

昨日(きのう)、友達(ともだち)と歌(うた)を歌(うた)ったりビールを飲(の)んだりして楽(たの)しかった。
Kinō, tomodachi to uta o utattari bīru o non dari shite tanoshikatta.
Hôm qua, tôi lúc thì hát lúc thì uống bia với bạn bè, thật là vui.

雨(あめ)が降(ふ)ったり止(や)んだりしています。
Ame ga futtari yan dari shite imasu.
Mưa đang lúc rơi lúc tạnh.

47. VているĐang làm gì (thể tiếp diễn)

日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)している。
Nihongo o benkyō shite iru.
Tôi đang học tiếng Nhật.

私(わたし)はベトナムに住(す)んでいます。
Watashi wa Betonamu ni sunde imasu.
Tôi sống ở Việt Nam.

姉(あね)は工場(こうじょう)で働(はたら)いています。
Ane wa kōjō de hataraite imasu.
Chị gái tôi (đang) làm việc ở nhà máy.

48. Vdicことがある Có khi, thỉnh thoảng (làm gì)

時々(ときどき)水泳(すいえい)に行(い)くことがある。
Tokidoki suiei ni iku koto ga aru.
Thỉnh thoảng tôi có đi bơi.

時間(じかん)があれば本(ほん)を読(よ)むことがある。
Jikan ga areba hon o yomu koto ga aru.
Nếu có thời gian thì cũng có khi tôi đọc sách.

49. Vないことがある Có khi không (làm gì)

朝(あさ)ごはんを食(た)べないことがある。
Asa gohan o tabenai koto ga aru.
Có lúc tôi không ăn sáng.

50. Vたことがある Đã từng (làm gì)

刺身(さしみ)を食(た)べたことがある。
Sashimi o tabeta koto ga aru.
Tôi đã từng ăn món cá sống sashimi.

日本(にっぽん)へ行(い)ったことがありますか。
Nihon e itta koto ga arimasu ka?
Bạn đến Nhật Bản bao giờ chưa?

51. ~や~など (Ví dụ) như là… và… (liệt kê không đầy đủ)

かばんの中(なか)にノートやペンなどたくさんのものが入(はい)っています。
Kaban no naka ni nōto ya pen nado takusan no mono ga haitte imasu.
Trong cặp đang có rất nhiều thứ như vở viết và bút.

52. ~ので~: Bởi vì~ nên ~

風邪(かぜ)を引(ひ)いたので学校(がっこう)を休(やす)んだ。
Kaze o hiitanode gakkō o yasunda.
Vì bị cảm nên tôi nghỉ học.

53. ~まえに~ :Ở phía trước … (không gian) / Trước khi (thời gian)

駅(えき)のまえに大(おお)きなマンションが建(た)った。
Eki no mae ni ōkina manshon ga tatta
Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn.

寝(ね)る前(まえ)に音楽(おんがく)を聞(き)きます。
Nerumae ni ongaku o kikimasu.
Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc.

結婚(けっこん)するまえに、一度(いちど)ゆっくり仲間(なかま)と旅行(りょこう)してみたい。
Kekkon suru mae ni, ichido yukkuri nakama to ryokō shite mitai.
Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thoải mái một lần.

54. ~てから:Kể từ khi đã (làm gì xong) thì~

夏休(なつやす)みになってから一(いち)度(ど)も学校(がっこう)に行(い)っていない。
Natsuyasumi ni natte kara ichido mo gakkō ni itte inai.
Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường.

授業(じゅぎょう)が終(お)わってから散歩(さんぽ)しませんか。
Jugyō ga owatte kara sanpo shimasen ka.
Sau khi giờ học kết thúc bạn đi dạo cùng tôi không?

55 .~たあとで: Sau khi đã …
Giải thích: Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc 2 sau khi sự việc 1 xảy ra.

この本(ほん)は見(み)たあとで、貸(か)してね。
Kono hon wa mita ato de, kashite ne.
Sách này đọc xong thì cho tớ mượn nhé.

仕事(しごと)が終(お)わったあとで、カラオケにいきませんか。
Shigoto ga owatta ato de, karaoke ni ikimasen ka?
Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?

56. ~とき: Khi/Lúc (nào, làm gì)

暇(ひま)なとき何(なに)をする。
Himana toki nani o suru.
Lúc rảnh bạn làm gì?

日本(にっぽん)へ行(い)くとき飛行機(ひこうき)を使(つか)った。
Nihon e iku toki hikōki o tsukatta.
Lúc đi Nhật tôi dùng máy bay.

57. ~でしょう? ~đúng không?

それはだめでしょう?
Việc đó đâu có được đúng không?

図書館(としょかん)で大声(おおごえ)を出(だ)してはいけないでしょう?
Toshokan de ōgoe o dashite wa ikenaideshou?
Ở thư viện đâu có được to tiếng đúng không?

58. 多分(たぶん)~でしょう Có lẽ là …

多分(たぶん)その本(ほん)はおもしろいでしょう
Tabun sono hon wa omoshiroideshou
Có lẽ là sách đó thú vị

59. ~と思(おも)います : Tôi nghĩ rằng

今日(きょう)雨(あめ)が降(ふ)らないと思(おも)います。
Kyō ame ga furanai to omoimasu.
Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa.

先生(せんせい)は来(く)ると思(おも)います。
Sensei wa kuru to omoimasu.
Tôi nghĩ là thầy sẽ đến.

ええ、私(わたし)もそう思(おも)います。
Ee, watashi mo sō omoimasu.
Ừ, tôi cũng nghĩ thế

私(わたし)はそう思(おも)いません。
Watashi wa sō omoimasen.
Tôi không nghĩ thế

60. ~と言(い)います : Nói rằng / Nói là

日本人(にっぽんじん)はご飯(はん)を食(た)べるまえに「いただきます」といいます。
Nihonjin wa gohan o taberu mae ni “itadakimasu” to īmasu.
Người Nhật trước khi ăn thì thường nói “itadakimasu” (tôi xin phép ăn).

彼(かれ)は「大学(だいがく)に行(い)きたい」と言(い)いました。
Kare wa “daigaku ni ikitai” to iimashita.
Nó đã nói là “tôi muốn đi đại học”.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *